Đi xin việc cần xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số mấy?

Phiếu lý lịch tư pháp nào dùng để xin việc làm

Phiếu lý lịch tư pháp để đi xin việc làm là số mấy? Đây là câu hỏi quan trọng mà nhiều người tìm việc quan tâm. Chuẩn bị tài liệu đầy đủ và chính xác, đặc biệt là phiếu lý lịch tư pháp, sẽ giúp bạn tạo ấn tượng tốt và chứng minh độ tin cậy với nhà tuyển dụng. Hãy cùng AZTAX khám phá quy trình xin cấp phiếu lý lịch tư pháp để tối ưu hóa cơ hội nghề nghiệp của bạn trong bài viết dưới đây!

1. Lý lịch tư pháp dùng để xin việc là số mấy?

Lý lịch tư pháp dùng để xin việc là số 1. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là một công cụ hữu ích cho cả người lao động và nhà tuyển dụng trong quá trình tìm kiếm và tuyển dụng nhân sự. Sử dụng phiếu lý lịch tư pháp thể hiện sự chuyên nghiệp, minh bạch và góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn, hiệu quả.

Đi xin việc cần xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số mấy?
Đi xin việc cần xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số mấy?

Theo quy định tại Điều 41 của Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, Phiếu lý lịch tư pháp được quy định như sau:

“Phiếu lý lịch tư pháp

1. Phiếu lý lịch tư pháp gồm có:

a) Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 của Luật này;

b) Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.”

Theo quy định tại Điều 7 của Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được xác định như sau:

“Quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.
2. Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.”

Nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp số 1 được quy định tại Điều 42 của Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 như sau:

“Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1
1. Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
2. Tình trạng án tích:
a) Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;
b) Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;
c) Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.
3. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:
a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;
b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.”

>> Do đó, phiếu lý lịch tư pháp số 1 được cấp cho công dân Việt Nam và người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam, trong khi phiếu lý lịch tư pháp số 2 được cấp cho các cơ quan tố tụng để phục vụ công tác điều tra, truy tố và xét xử. Vì vậy, khi xin việc có thể yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1.

2. Cơ quan nào thì có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp?

Hiện có hai cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp là Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp. Điều này đảm bảo rằng bạn có thể lựa chọn địa điểm phù hợp nhất để tiến hành thủ tục xin lý lịch tư pháp.

Cơ quan nào thì có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp?
Cơ quan nào thì có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp?

Theo quy định tại Điều 44 của Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp được quy định như sau:

“Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp
1. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
a) Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;
b) Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.
2. Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
a) Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;
b) Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
c) Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
3. Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp.
Trong trường hợp cần thiết, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp có trách nhiệm xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích khi cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
4. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải được ghi vào sổ cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.”

>> Do đó, tuân theo các quy định trên, cơ quan có thẩm quyền sẽ đa dạng tùy theo đối tượng yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp. Và thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp là trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và sở tư pháp.

Trong đó, đối tượng được cấp lý lịch tư pháp từ hai cơ quan trên cụ thể như sau:

Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia chịu trách nhiệm cấp phiếu lý lịch tư pháp cho:

  • Công dân Việt Nam mà không có thông tin về nơi thường trú hoặc tạm trú.
  • Người nước ngoài đã định cư tại Việt Nam.

Trong khi đó, Sở Tư pháp thực hiện việc cấp phiếu lý lịch tư pháp cho các đối tượng:

  • Công dân Việt Nam đang thường trú hay tạm trú trong nước.
  • Công dân Việt Nam đang sinh sống tại nước ngoài.
  • Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

3. Cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 có mất phí không?

Nếu trong một lần (một hồ sơ) người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1, Sở Tư pháp cũng sẽ thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp với mức là 200.000 đồng/lần/người, phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cho sinh viên là 100.000 đồng/lần/người. Đáng chú ý, trong trường hợp người yêu cầu muốn cấp trên 02 Phiếu trong một lần, từ Phiếu thứ 3 trở đi sẽ phải nộp thêm 5.000 đồng/phiếu.

Cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 có mất phí không?
Cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 có mất phí không?

Theo quy định tại Điều 4 của Thông tư 244/2016/TT-BTC, mức phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 được quy định như sau:

Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp thực hiện như sau:

STT Nội dung thu Mức thu
(đồng/lần/người)
1 Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp 200.000
2 Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sỹ). 100.000

Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.

Ngoài ra, hướng dẫn cho Điều 4 của Thông tư 244/2016/TT-BTC được chỉ định trong Mục 1 của Công văn 44/TTLLTPQG-HCTH năm 2017 như sau:

“1. Về mức thu phí

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 244, mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp là 200.000 đồng/lần/người; đối với sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi và người có công nuôi dưỡng liệt sỹ) là 100.000 đồng/lần/người. Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5000 đồng/Phiếu để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.

Đối với những trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong 01 lần (01 hồ sơ) yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp 02 loại Phiếu (Phiếu lý lịch tư pháp số 01 và Phiếu lý lịch tư pháp số 02) thì Sở Tư pháp cũng thực hiện mức thu nêu trên.”

Như vậy, mức phí cấp phiếu lý lịch tư pháp được quy định cụ thể như sau:

  • Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp là 200.000 đồng mỗi lần/ người
  • Đối với sinh viên, người có công với cách mạng, và thân nhân liệt sĩ (bao gồm cha, mẹ, vợ (hoặc chồng), con (con ruột hoặc nuôi), người đã có công nuôi dưỡng liệt sỹ), phí là 100.000 đồng mỗi lần và mỗi người.
  • Trong trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề xuất hơn 02 Phiếu trong một lần yêu cầu, phí bổ sung 5.000 đồng/phiếu sẽ được áp dụng từ phiếu thứ 3 trở đi, nhằm bù đắp chi phí in ấn mẫu phiếu lý lịch tư pháp.

4. Hồ sơ và thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp để đi xin việc

Để xin Phiếu lý lịch tư pháp số 1, hồ sơ bao gồm: tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo mẫu quy định, bản sao công chứng CMND, CCCD hoặc hộ chiếu của người được cấp lý lịch tư pháp, và giấy ủy quyền nếu cần. Lưu ý kỹ các giấy tờ trên, đặc biệt là mẫu tờ khai để tránh nhầm lẫn và kéo dài thời gian xin phiếu.

Thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp bao gồm: chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp hoặc Trung tâm Lý lịch tư pháp Quốc gia, và nộp lệ phí để nhận giấy hẹn. Quá trình kiểm tra hồ sơ thường mất từ 10 đến 15 ngày làm việc. Đảm bảo hồ sơ đầy đủ và đúng quy định để thủ tục diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.

4.1 Hồ sơ xin cấp lý lịch tư pháp để đi xin việc

Hồ sơ xin cấp lý lịch tư pháp để đi xin việc
Hồ sơ xin cấp lý lịch tư pháp để đi xin việc

Hồ sơ để xin Phiếu lý lịch tư pháp xin việc – Phiếu lý lịch tư pháp số 1 bao gồm:

  • Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo mẫu quy định. Hiện có hai mẫu tờ khai, bao gồm Mẫu số 03/2013/TT-LLTP (dành cho cá nhân tự xin Lý lịch tư pháp) và Mẫu số 04/2013/TT-LLTP (dành cho cá nhân ủy quyền xin Lý lịch tư pháp).
  • Bản sao công chứng Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Căn cước công dân (CCCD), hoặc hộ chiếu của người được cấp lý lịch tư pháp.
  • Giấy ủy quyền nếu có, trong trường hợp bạn ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Lưu ý, nếu người được ủy quyền là cha, mẹ, chồng, vợ, con của người được cấp thì không cần giấy ủy quyền.

>> Hãy lưu ý kỹ các giấy tờ trên! Vì đã có nhiều trường hợp nhầm lẫn giữa 2 mẫu tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1, dẫn đến việc kéo dài thời gian xin phiếu thành công.

4.2 Thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp để đi xin việc

Thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp để đi xin việcThủ tục xin cấp lý lịch tư pháp để đi xin việc
Thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp để đi xin việc

Quá trình yêu cầu xin lý lịch tư pháp xin việc bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo mẫu đã nêu trong phần “Hồ sơ để xin lý lịch tư pháp xin việc”.

Bước 2: Đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm Lý lịch tư pháp Quốc gia tại địa điểm bạn đang tạm trú hoặc thường trú để nộp hồ sơ.

Bước 3: Nộp lệ phí xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định và nhận giấy hẹn để chờ kết quả.

>> Thời gian kiểm tra hồ sơ thường mất từ 10 – 15 ngày làm việc.

Hãy đảm bảo rằng hồ sơ của bạn được chuẩn bị đầy đủ và đúng theo quy định để quá trình thủ tục diễn ra một cách thuận lợi và nhanh chóng.

5. Những câu hỏi thường gặp khi xin lý lịch tư pháp xin việc

Trẻ em có phải nộp lệ phí khi xin lý lịch tư pháp không?
Trả lời: Theo quy định tại Điều 2 của Thông tư 174/2011/TT-BTC, trẻ em sẽ được miễn phí khi xin lý lịch tư pháp.
Thời gian xử lý hồ sơ và nhận kết quả lý lịch tư pháp mất bao lâu?
Trả lời: Theo quy định của Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp 2009, thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Tuy nhiên, trong các trường hợp cụ thể như cần xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích, thời hạn có thể lên đến 15 ngày. Trong trường hợp khẩn cấp, thời hạn là 24 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.
Trường hợp nào có thể bị từ chối cấp phiếu lý lịch tư pháp?
Trả lời: Căn cứ theo Điều 49 Luật Lý lịch tư pháp 2009, có ba trường hợp mà cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có quyền từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp:
1. Việc cấp Phiếu không thuộc thẩm quyền;
2. Người yêu cầu cấp Phiếu cho người khác mà không đáp ứng điều kiện quy định;
3. Giấy tờ kèm theo Tờ khai không đầy đủ hoặc giả mạo. Trường hợp bị từ chối, lý do luôn sẽ được thông báo bằng văn bản.
Cá nhân làm lý lịch tư pháp ở đâu?
Trả lời: Theo khoản 2 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009, cá nhân làm lý lịch tư pháp sẽ nộp tại Sở Tư pháp tại địa phương có thường trú. Trường hợp không có thường trú, sẽ nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú. Đối với người cư trú ở nước ngoài, họ sẽ nộp tại Sở Tư pháp tại địa phương mà họ đang cư trú hoặc tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia nếu đã rời Việt Nam.

Qua bài viết trên, AZTAX đã giải đáp thắc mắc về “Phiếu lý lịch tư pháp để đi xin việc là số mấy?” . Hy vọng rằng những thông tin này sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình xin cấp phiếu lý lịch tư pháp cũng như trong công việc. Nếu cần hỗ trợ hoặc có thắc mắc, đừng ngần ngại liên hệ HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn miễn phí.

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon