Loại hình doanh nghiệp nào được phát hành cổ phiếu? Hiện nay, phát hành cổ phiếu đã trở thành một trong những phương thức phổ biến nhất để huy động vốn. Với cách thức này, các doanh nghiệp có thể nhanh chóng tăng cường nguồn lực tài chính để mở rộng hoạt động đầu tư và kinh doanh. Vậy, loại hình công ty nào được phát hành cổ phiếu? Cùng AZTAX tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé!
1. Loại hình doanh nghiệp nào được phát hành cổ phiếu?
Chỉ công ty cổ phần được quyền phát hành cổ phiếu. Căn cứ khoản 3 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025, công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác theo quy định pháp luật. Do đó, doanh nghiệp muốn huy động vốn thông qua việc bán cổ phiếu phải hoạt động dưới loại hình công ty cổ phần.

Cổ phiếu là chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của công ty, theo khoản 2 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019. Việc phát hành cổ phiếu giúp công ty cổ phần tăng vốn điều lệ, mở rộng số lượng cổ đông và thu hút nguồn vốn đầu tư. Tuy nhiên, quyền phát hành cổ phiếu không đồng nghĩa công ty được tự động chào bán ra công chúng hoặc niêm yết; các hoạt động này phải đáp ứng điều kiện riêng theo pháp luật chứng khoán.
Các loại hình doanh nghiệp không được phát hành cổ phiếu
- Công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên: Không được phát hành cổ phần theo khoản 3 Điều 46 và khoản 3 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020. Tuy nhiên, công ty TNHH được phát hành trái phiếu khi đáp ứng điều kiện luật định. Nếu có nhu cầu phát hành cổ phiếu, công ty TNHH có thể thực hiện thủ tục chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Doanh nghiệp tư nhân: Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào theo khoản 2 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020. Trường hợp đáp ứng điều kiện chuyển đổi, doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển thành công ty cổ phần theo Điều 205 Luật Doanh nghiệp 2020; sau khi chuyển đổi hợp pháp, công ty cổ phần mới có quyền phát hành cổ phiếu.
- Công ty hợp danh: Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào theo khoản 3 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020. Vì vậy, công ty hợp danh không thể huy động vốn bằng hình thức phát hành cổ phiếu.
2. Phân loại cổ phiếu

Để hiểu rõ hơn về cách cổ phiếu được phân loại và cách chúng ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư, chúng ta cần xem xét các khía cạnh khác nhau của loại tài sản này. Dưới đây là một số phân loại cơ bản của cổ phiếu, mỗi loại đều có đặc điểm và ứng dụng riêng, giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định thông minh và hiệu quả.
2.1 Theo đối tượng sở hữu
Cổ phiếu được phân loại như sau:
- Cổ phiếu cá nhân: Là loại cổ phiếu ghi rõ tên người sở hữu. Việc chuyển nhượng cổ phiếu này đòi hỏi quy trình pháp lý khá phức tạp nhà đầu tư cần tuân thủ đầy đủ các quy định của luật pháp.
- Cổ phiếu ẩn danh: Là loại cổ phiếu không liên kết với tên của bất kỳ cá nhân nào. Nhà đầu tư có thể tự do chuyển nhượng cổ phiếu ẩn danh mà không phải tuân theo các thủ tục pháp lý đặc biệt.
2.2 Theo hình thức sở hữu
Cổ phiếu thường (hay cổ phiếu phổ thông – Common Stock) là một loại cổ phiếu phổ biến nhất trong một doanh nghiệp được sở hữu bởi cổ đông thông thường của doanh nghiệp. Hầu hết các loại cổ phiếu được giao dịch trên thị trường ngày nay đều thuộc loại này. Cổ phiếu thông thường là minh chứng về quyền sở hữu của cổ đông đối với một phần của vốn cổ phần của công ty. Một số ưu điểm của cổ phiếu thông thường bao gồm việc chủ sở hữu được hưởng đầy đủ các quyền lợi như nhận cổ tức và tham gia vào quản trị kinh doanh.
Cổ phiếu ưu đãi (Preferred Stock) là một loại cổ phiếu mang lại các ưu đãi đặc biệt cho người sở hữu. Tuy nhiên, loại cổ phiếu này cũng đi kèm với một số hạn chế so với cổ phiếu thông thường.
3. Các hình thức phát hành cổ phiếu
Công ty cổ phần có thể huy động thêm vốn bằng ba hình thức: chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu, chào bán cổ phần riêng lẻ và chào bán cổ phiếu ra công chúng. Đây là các phương thức được ghi nhận tại khoản 1 Điều 123 Luật Doanh nghiệp 2020. Mỗi hình thức khác nhau về đối tượng mua, quy mô huy động vốn và điều kiện thực hiện.
| Hình thức | Phù hợp khi | Đối tượng mua chủ yếu |
| Chào bán cho cổ đông hiện hữu | Muốn tăng vốn nhưng ưu tiên duy trì cơ cấu sở hữu hiện tại | Cổ đông đang có |
| Chào bán riêng lẻ | Cần gọi vốn từ nhà đầu tư chiến lược hoặc đối tác chọn lọc | Nhóm nhà đầu tư giới hạn |
| Chào bán ra công chúng | Cần huy động vốn quy mô lớn từ thị trường | Nhà đầu tư công chúng |
3.1 Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu
Đây là hình thức công ty ưu tiên bán cổ phần mới cho các cổ đông đang sở hữu cổ phần, theo tỷ lệ cổ phần của từng người. Ví dụ, cổ đông đang nắm 20% vốn sẽ được quyền mua tối đa 20% số cổ phần chào bán thêm.
Theo Điều 124 Luật Doanh nghiệp 2020, Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá chào bán cổ phần trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán. Nếu cổ đông không mua hết trong thời hạn quy định, Hội đồng quản trị có thể bán phần còn lại cho người khác, nhưng điều kiện chào bán không được thuận lợi hơn điều kiện dành cho cổ đông hiện hữu.
Hình thức này phù hợp khi công ty cần bổ sung vốn nhưng muốn bảo vệ quyền ưu tiên và hạn chế sự thay đổi tỷ lệ kiểm soát của các cổ đông hiện tại.
3.2 Chào bán cổ phần riêng lẻ
Chào bán cổ phần riêng lẻ là cách công ty bán cổ phần cho một nhóm nhà đầu tư được lựa chọn, chẳng hạn nhà đầu tư chiến lược, quỹ đầu tư hoặc đối tác kinh doanh. Đây là phương án thường được áp dụng khi doanh nghiệp cần thêm vốn, công nghệ, mạng lưới khách hàng hoặc năng lực quản trị từ nhà đầu tư mới.
Theo khoản 1 Điều 125 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần không phải công ty đại chúng chỉ được chào bán riêng lẻ khi không sử dụng phương tiện thông tin đại chúng và chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không bao gồm nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; hoặc chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.
Riêng công ty đại chúng phải thực hiện chào bán riêng lẻ theo quy định của pháp luật chứng khoán. Trước khi lựa chọn phương án này, công ty cần đánh giá tác động đến tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết và quyền kiểm soát của cổ đông hiện hữu.
3.3 Chào bán cổ phiếu ra công chúng
Chào bán cổ phiếu ra công chúng phù hợp với công ty muốn huy động vốn từ số lượng lớn nhà đầu tư. Theo khoản 19 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019, việc chào bán được xem là ra công chúng khi thực hiện thông qua phương tiện thông tin đại chúng; chào bán cho từ 100 nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; hoặc chào bán cho nhà đầu tư không xác định.
Để thực hiện, công ty phải đáp ứng các điều kiện chào bán theo Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 và đăng ký chào bán với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Đây là phương thức có khả năng huy động vốn lớn nhưng yêu cầu cao hơn về tình hình tài chính, minh bạch thông tin, phương án sử dụng vốn và quản trị doanh nghiệp.
Cần lưu ý, chào bán cổ phiếu ra công chúng không đồng nghĩa cổ phiếu sẽ tự động được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán. Công ty vẫn phải đáp ứng điều kiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch theo quy định riêng.
4. Điều kiện để doanh nghiệp được phát hành cổ phiếu
Để có thể phát hành cổ phiếu, doanh nghiệp cần đáp ứng được các điều kiện sau:
- Vốn đăng ký điều lệ đã đóng góp từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị được ghi nhận trên sổ sách kế toán.
- Hoạt động kinh doanh liên tục trong 2 năm liền trước thời điểm đăng ký chào bán phải đạt được lợi nhuận và không có lỗ lũy kế tính đến thời điểm đăng ký chào bán.
- Phải có kế hoạch phát hành và sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được thừa nhận thông qua tại Đại hội cổ đông.
- Tối thiểu 15% cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn trong trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành.
- Cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu tiên ra công chúng của tổ chức phát hành phải cam kết cùng nhau giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành trong ít nhất 01 năm tính từ ngày kết thúc đợt chào bán.
- Tổ chức phát hành không được phạm tội hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích.
- Có sự tư vấn từ công ty chứng khoán về hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán.
- Phải cam kết và thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.
- Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa để nhận tiền mua cổ phiếu trong đợt chào bán.
5. Các phương thức huy động vốn có thể sử dụng

Có nhiều hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp, mỗi hình thức đều có ưu điểm và điểm cần lưu ý riêng. Dưới đây là một số phương thức phổ biến:
Huy động vốn góp ban đầu
- Được thành lập từ các khoản đóng góp của các chủ sở hữu khi doanh nghiệp được thành lập.
- Quyết định về vốn góp ban đầu phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp nhà nước: vốn góp từ ngân sách nhà nước.
- Doanh nghiệp tư nhân: vốn pháp định tối thiểu do chủ sở hữu đóng góp.
- Công ty cổ phần: vốn góp từ các cổ đông.
Huy động vốn từ lợi nhuận không chia:
- Tích lũy lợi nhuận không sử dụng để chia cổ tức mà tái đầu tư vào hoạt động kinh doanh.
- Cho phép tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp mà không cần huy động vốn mới từ bên ngoài.
Huy động vốn bằng tín dụng thương mại:
- Mối quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp thông qua mua bán nợ hàng hóa.
- Có thể làm tăng khả năng thanh toán và cung cấp nguồn vốn trung hạn.
Huy động vốn bằng tín dụng ngân hàng:
- Phổ biến nhất với thủ tục đơn giản và khả năng giải ngân nhanh chóng.
- Vốn vay cần phải được trả cả gốc và lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Huy động vốn bằng phát hành trái phiếu:
- Phát hành trái phiếu để vay vốn trung và dài hạn trên thị trường.
- Đảm bảo nguồn vốn cho doanh nghiệp với lãi suất thấp hơn so với vay ngân hàng.
Huy động vốn từ phát hành cổ phiếu:
- Chào bán cổ phiếu ra công chúng để huy động vốn từ nhà đầu tư.
- Đòi hỏi tuân thủ các điều kiện và quy định pháp lý về chào bán cổ phiếu.
Huy động vốn từ quỹ đầu tư:
- Góp vốn dựa trên điều khoản và điều kiện của quỹ đầu tư mà doanh nghiệp phải chấp nhận.
Mỗi hình thức huy động vốn có ưu điểm riêng, tùy thuộc vào nhu cầu và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà lựa chọn phù hợp nhất. Lưu ý cần có kế hoạch sử dụng vốn và trả nợ rõ ràng để đảm bảo tính khả thi của các phương án huy động vốn.
Dưới đây là toàn bộ thông tin liên quan đến các thắc mắc về loại hình doanh nghiệp nào được phát hành cổ phiếu. Hy vong với những nội dung trên quý đọc giả vó thể trả lời dược câu hỏi công ty nào được phát hành cổ phiếu? cung như nắm bắc được về lý thuyết của cổ phiếu. Nếu bạn còn câu hỏi nào về loại hình doanh nghiệp phát hành cổ phiếu chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn qua HOTLINE: 0932.383.089. Đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX để được tư vấn chi tiết hơn về ai được phát hành cổ phiếu.
6. Câu hỏi về loại hình doanh nghiệp được phát hành cổ phiếu
Câu 1: Loại hình doanh nghiệp nào được phát hành chứng khoán?
Công ty đầu tư chứng khoán phải được tổ chức theo loại hình công ty cổ phần.
Câu 2: Doanh nghiệp tư nhân được phát hành cổ phiếu?
Theo quy định tại Điều 183 của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản cá nhân. Dựa trên điều này, doanh nghiệp tư nhân không được phép thực hiện phát hành chứng khoán dưới bất kỳ hình thức nào.
Câu 3: Doanh nghiệp không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào?
Doanh nghiệp tư nhân không có quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được phép thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Ngoài ra, chủ doanh nghiệp tư nhân không được phép đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
Câu 4: Doanh nghiệp nào không được phát hành chứng khoán?
Doanh nghiệp tư nhân là hình thức doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm tài chính bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp. Quan trọng là, theo quy định, doanh nghiệp tư nhân không có quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Câu 5: Loại hình doanh nghiệp nào được phát hành tất cả loại chứng khoán?
Theo quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 chỉ có duy nhất các tổ chức doanh nghiệp thuộc loại công ty cổ phần mới được phép tiến hành việc phát hành cổ phiếu nhằm mục đích huy động vốn và đồng thời chính loại hình doanh nghiệp này cũng là đối tượng duy nhất được phép tham gia vào hoạt động thị trường chứng khoán.
Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty uy tín











