Hóa đơn đầu vào được khấu trừ trong mấy tháng

Hóa đơn đầu vào được khấu trừ trong mấy tháng

Hóa đơn đầu vào được khấu trừ trong mấy tháng là thắc mắc phổ biến của nhiều doanh nghiệp khi lập và kê khai thuế GTGT. Theo quy định hiện hành, thời hạn khấu trừ đầu vào không còn bị giới hạn trong 6 tháng như trước mà được thực hiện tại bất kỳ thời điểm nào, miễn là doanh nghiệp kê khai trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra. Bài viết sau của AZTAX giúp doanh nghiệp chủ động xử lý sai sót và tối ưu quyền lợi thuế theo đúng pháp luật.

1. Quy định về thời hạn kê khai khấu trừ hóa đơn đầu vào

Theo quy định trước đây tại Thông tư 06/2012/TT-BTC, thuế GTGT đầu vào chỉ được kê khai bổ sung và khấu trừ trong thời hạn 6 tháng kể từ thời điểm phát sinh hóa đơn. Tuy nhiên, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, quy định này đã được thay đổi theo Khoản 8 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Khi đó, thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ được kê khai và khấu trừ ngay tại kỳ tính thuế tương ứng, không phụ thuộc vào việc hàng hóa đã đưa vào sử dụng hay vẫn còn tồn kho.

Thời hạn kê khai khấu trừ hóa đơn đầu vào
Thời hạn kê khai khấu trừ hóa đơn đầu vào

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện sai sót liên quan đến số thuế GTGT đầu vào đã kê khai, doanh nghiệp được phép kê khai bổ sung để khấu trừ. Việc kê khai bổ sung chỉ bị giới hạn bởi thời điểm cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra hoặc thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Khi quyết định đã được công bố, doanh nghiệp không thể điều chỉnh hoặc bổ sung khấu trừ thuế GTGT đầu vào phát sinh của các kỳ trước.

Như vậy, thời hạn kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào hiện hành không còn bị giới hạn trong 6 tháng mà được linh hoạt hơn. Doanh nghiệp được kê khai bổ sung tại bất kỳ thời điểm nào, nhưng phải thực hiện trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc thanh tra thuế. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc hoàn thiện hồ sơ và bảo đảm quyền được khấu trừ thuế theo đúng quy định pháp luật.

2. Điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định tại Điều 15, Thông tư 26/2015/TT-BTC của Bộ tài chính, nội dung được thể hiện như sau:

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

2.1 Yêu cầu hóa đơn GTGT hợp pháp

Theo quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ khi có đầy đủ và hợp lệ các chứng từ chứng minh giao dịch kinh tế phát sinh. Cụ thể, doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp đối với hàng hóa hoặc dịch vụ mua vào. Hóa đơn hợp pháp là hóa đơn được lập đúng mẫu, đúng thời điểm, có đầy đủ nội dung bắt buộc và do tổ chức, cá nhân có quyền xuất hóa đơn ban hành theo quy định của pháp luật về thuế và hóa đơn.

Đối với hàng hóa nhập khẩu, chứng từ để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu do cơ quan hải quan phát hành. Trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài hoặc tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam, chứng từ nộp thuế thay theo hướng dẫn của Bộ Tài chính được coi là căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Như vậy, yêu cầu cơ bản để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là doanh nghiệp phải có hóa đơn hoặc chứng từ hợp pháp, phản ánh đúng bản chất của giao dịch và phù hợp với quy định hiện hành. Điều này bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động kê khai thuế và là cơ sở pháp lý để xác định quyền khấu trừ thuế của doanh nghiệp.

2.2 Yêu cầu chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt từ 20 triệu đồng

Một trong các điều kiện quan trọng để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa và dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Quy định này được áp dụng đối với cả hàng hóa nhập khẩu.

Các trường hợp không bắt buộc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm hàng hóa nhập khẩu từng lần dưới 20 triệu đồng, hàng hóa dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp nhập khẩu hàng hóa là quà biếu hoặc quà tặng của tổ chức cá nhân nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm hai nhóm: chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác theo quy định pháp luật.

  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Chứng từ thanh toán qua ngân hàng là chứng từ xác nhận việc chuyển tiền từ tài khoản bên mua sang tài khoản bên bán. Tài khoản của hai bên phải là tài khoản đã đăng ký hoặc đã thông báo với cơ quan thuế, trừ tài khoản vay của bên mua tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp.

Các hình thức thanh toán hợp lệ gồm séc, ủy nhiệm chi, lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thanh toán bằng thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, thanh toán qua sim điện thoại hoặc ví điện tử và các hình thức thanh toán phù hợp theo quy định pháp luật. Việc thanh toán vào tài khoản mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân cũng được chấp nhận khi tài khoản đã được đăng ký với cơ quan thuế.

Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán hoặc các hình thức thanh toán không phù hợp quy định pháp luật không đủ điều kiện để khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Trong trường hợp mua hàng trả chậm hoặc trả góp, doanh nghiệp được kê khai khấu trừ khi có hợp đồng mua bán bằng văn bản, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo thời hạn hợp đồng. Nếu tại thời điểm thanh toán thực tế không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ ở kỳ phát sinh thanh toán bằng tiền mặt, kể cả khi đã có quyết định kiểm tra hoặc thanh tra thuế.

  • Một số chứng từ thanh toán khác không dùng tiền mặt

Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác được chấp nhận để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

Thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra hoặc vay mượn hàng khi phương thức thanh toán này được quy định trong hợp đồng và có biên bản đối chiếu xác nhận giữa các bên. Trường hợp bù trừ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ giữa ba bên.

Nếu là bù trừ công nợ dưới hình thức vay mượn tiền hoặc cấn trừ công nợ qua người thứ ba thì phải có hợp đồng vay mượn tiền bằng văn bản lập trước thời điểm thanh toán và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản bên vay đối với khoản vay bằng tiền. Quy định này cũng áp dụng khi bù trừ giữa giá trị hàng hóa dịch vụ và khoản tiền người bán hỗ trợ cho người mua hoặc khoản chi hộ của người mua.

Trường hợp thanh toán theo hình thức ủy quyền qua bên thứ ba hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán thì nội dung này phải được ghi rõ trong hợp đồng bằng văn bản và bên thứ ba phải là pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động hợp pháp.

Nếu sau khi áp dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt mà phần giá trị còn lại của giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên được thanh toán bằng tiền mặt thì doanh nghiệp chỉ được khấu trừ đối với phần có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

Trường hợp thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cũng được coi là thanh toán hợp lệ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

3. Hướng dẫn cách tính thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định dựa trên tổng số thuế ghi trên các loại chứng từ hợp lệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT. Cụ thể, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bao gồm:

  • Thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT của hàng hóa và dịch vụ mua vào, bao gồm cả tài sản cố định.
  • Thuế GTGT thể hiện trên chứng từ nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.
  • Thuế GTGT nộp thay cho tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Hướng dẫn tính thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Hướng dẫn tính thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ mua vào thuộc nhóm dùng chứng từ đặc thù, trong đó giá thanh toán được ghi là giá đã bao gồm thuế GTGT, doanh nghiệp xác định thuế GTGT đầu vào theo phương pháp quy đổi tại Khoản 12 Điều 7 Thông tư 219. Phương pháp tính như sau:

Công thức xác định thuế GTGT đầu vào khi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT:

Thuế GTGT đầu vào = Giá thanh toán / (1 + thuế suất) x thuế suất

Giá chưa có thuế = Giá thanh toán / (1 + thuế suất)

Ví dụ minh họa

Công ty A mua dịch vụ đầu vào thuộc loại đặc thù, tổng giá thanh toán là 110 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT là 10%. Cách xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thực hiện như sau:

  • Giá chưa có thuế: 110 triệu / 1.10 = 100 triệu đồng
  • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 100 triệu x 10% = 10 triệu đồng

Như vậy, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 10 triệu đồng và giá trị chưa có thuế là 100 triệu đồng. Nội dung này bảo đảm phù hợp quy định và dễ áp dụng trong thực tế doanh nghiệp.

Hóa đơn đầu vào được khấu trừ trong mấy tháng hiện nay không còn bị giới hạn thời gian như trước đây. Doanh nghiệp cần nắm rõ quy định để tránh rủi ro thuế và tối ưu quyền khấu trừ. Liên hệ AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ kê khai thuế chính xác, kịp thời.

5/5 - (3 bình chọn)
5/5 - (3 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon