Hạch toán Tài khoản 154 là nghiệp vụ kế toán quan trọng khi doanh nghiệp tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo Thông tư 99 và Thông tư 200. Nếu ghi nhận không đúng đối tượng tập hợp chi phí hoặc sai phương pháp phân bổ, giá thành và kết quả kinh doanh có thể bị sai lệch. Trong bài viết sau, AZTAX sẽ hướng dẫn chi tiết cách hạch toán Tài khoản 154 đúng quy định, dễ áp dụng trong thực tế.
1. Tài khoản 154 là gì?
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang là tài khoản kế toán dùng để tập hợp và theo dõi các chi phí sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp đã phát sinh nhưng chưa hoàn thành trong kỳ kế toán.
Các chi phí này bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và các chi phí khác liên quan đến quá trình sản xuất, kinh doanh nhưng chưa kết thúc.

Việc sử dụng sơ đồ chữ T Tài khoản 154 theo thông tư 200 sẽ giúp doanh nghiệp hình dung rõ ràng dòng chảy của các khoản chi phí này, từ lúc phát sinh đến khi được kết chuyển vào giá thành sản phẩm. Qua đó, doanh nghiệp có thể dễ dàng kiểm soát, phân tích hiệu quả sử dụng chi phí và đưa ra các quyết định điều chỉnh phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Nguyên tắc Tài khoản 154
Tài khoản 154 phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh còn dang dở. Việc hạch toán tuân theo nguyên tắc tập hợp đúng, đủ chi phí để tính giá thành chính xác và phản ánh đúng giá trị sản phẩm dở dang.
Điều 27 tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014, quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp liên quan đến Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Khi hạch toán và kê khai tài khoản này, cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Tài khoản 154 được sử dụng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh nhằm tính giá thành sản phẩm và dịch vụ trong doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho. Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, Tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ.

Tài khoản 154 phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến.
Tài khoản này cũng phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh của các hoạt động sản xuất, gia công chế biến, hoặc cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp thương mại nếu có tổ chức các loại hình hoạt động này.
Chi phí sản xuất, kinh doanh hạch toán Tài khoản 154 phải được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công trường,…); theo loại, nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm; theo từng loại dịch vụ hoặc theo từng công đoạn dịch vụ.
Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên Tài khoản 154 gồm các chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;
- Chi phí nhân công trực tiếp;
- Chi phí sử dụng máy thi công (đối với hoạt động xây lắp);
- Chi phí sản xuất chung.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường (Có TK 627, Nợ TK 154). Trường hợp sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường, kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường.
Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ (Có TK 627, Nợ TK 632). Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
Không hạch toán Tài khoản 154 vào các chi phí sau:
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Chi phí tài chính;
- Chi phí khác;
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Chi sự nghiệp, chi dự án;
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 154

Tài khoản 154 dùng để phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Bên Nợ ghi nhận các chi phí phát sinh; bên Có ghi giảm khi kết chuyển vào giá thành. Nội dung bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung và các khoản chi khác liên quan đến quá trình sản xuất chưa hoàn tất.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 154 gồm các yếu tố sau:
Bên Nợ:
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy móc thi công, và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và thực hiện dịch vụ.
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy móc thi công, và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ.
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Bên Có:
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã hoàn tất, nhập kho, chuyển bán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động xây dựng cơ bản.
- Giá thành sản phẩm xây lắp đã hoàn thành và bàn giao từng phần hoặc toàn bộ trong kỳ; hoặc bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp (cấp trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ.
- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành và cung cấp cho khách hàng.
- Trị giá phế liệu thu hồi và giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho.
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào trị giá hàng tồn kho mà tính vào giá vốn hàng bán. Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc có chu kỳ sản xuất dài, chi phí sản xuất chung cố định kết chuyển 154 sau khi sản phẩm hoàn thành phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có Tài khoản 154, Nợ tài khoản 632).
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
4. Sơ đồ định khoản – hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Bạn có thể tham khảo sơ đồ định khoản và cách hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo quy định tại Thông tư 200 dưới đây.

5. Cách hạch toán phân bổ Tài khoản 154 theo Thông tư 99
5.1 Hạch toán TK 154 trong ngành công nghiệp
5.1.1 Nguyên tắc kế toán TK 154 trong doanh nghiệp công nghiệp
Trong doanh nghiệp công nghiệp, TK 154 phản ánh chi phí sản xuất phát sinh tại từng phân xưởng, bộ phận hoặc công đoạn chế tạo, làm căn cứ tính giá thành sản phẩm. Những chi phí liên quan đến hoạt động thuê ngoài gia công, chế biến hoặc thực hiện dịch vụ phục vụ bên ngoài, kể cả hoạt động phục vụ sản xuất nội bộ, cũng được tập hợp theo đối tượng phù hợp.
Để đáp ứng yêu cầu quản trị và kiểm soát chi phí, doanh nghiệp có thể mở sổ chi tiết TK 154 theo địa điểm phát sinh, tổ đội sản xuất, nhóm sản phẩm, từng sản phẩm hoặc bộ phận cấu thành sản phẩm. Cách theo dõi này giúp xác định giá thành sát với chi phí thực tế phát sinh.
5.1.2 Các nghiệp vụ hạch toán TK 154 trong ngành công nghiệp
(1) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ
Khi kết thúc kỳ kế toán, chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được kết chuyển vào TK 154 theo từng đối tượng tập hợp chi phí. Phần chi phí vượt mức bình thường được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt mức bình thường).
- Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
(2) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ, kết chuyển theo từng đối tượng chịu chi phí. Đối với phần chi phí nhân công vượt mức bình thường, doanh nghiệp hạch toán vào TK 632 thay vì tính toàn bộ vào giá thành sản phẩm.
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường).
- Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
(3) Phân bổ chi phí sản xuất chung khi sản lượng đạt hoặc vượt công suất bình thường
Khi sản lượng thực tế bằng hoặc cao hơn công suất bình thường, toàn bộ chi phí sản xuất chung, bao gồm chi phí biến đổi và chi phí cố định, được phân bổ cho các đối tượng tập hợp chi phí theo tiêu thức phù hợp.
Bút toán kết chuyển:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
(4) Phân bổ chi phí sản xuất chung khi sản lượng thấp hơn công suất bình thường
Nếu sản lượng thực tế thấp hơn công suất bình thường, chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến dựa trên công suất bình thường. Phần chi phí cố định không được phân bổ vào giá thành sản phẩm phải ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
Kế toán hạch toán:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (phần chi phí được phân bổ vào giá thành).
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ vào giá thành).
- Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
(5) Hạch toán chiết khấu thương mại hoặc giảm giá nguyên vật liệu đã xuất dùng
Sau khi nguyên vật liệu được xuất kho đưa vào sản xuất, nếu doanh nghiệp nhận được khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá liên quan, phần tương ứng với nguyên vật liệu đã sử dụng cho sản phẩm dở dang được ghi giảm TK 154. Thuế GTGT đầu vào được xử lý theo trường hợp phát sinh.
Bút toán:
- Nợ TK 111, 112, 331,…
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (phần chiết khấu, giảm giá tương ứng với nguyên vật liệu đã xuất dùng cho sản phẩm dở dang).
- Có TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
(6) Nhập lại kho nguyên vật liệu sau khi thuê ngoài gia công
Khi nguyên vật liệu đã xuất đi gia công được nhập lại kho, kế toán ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và tăng giá trị nguyên vật liệu tồn kho.
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
(7) Ghi nhận khoản bồi thường do sản phẩm hỏng không thể sửa chữa
Nếu sản phẩm bị hỏng không có khả năng sửa chữa và phát sinh trách nhiệm bồi thường, doanh nghiệp ghi nhận khoản phải thu hoặc khấu trừ vào khoản phải trả người lao động theo trường hợp cụ thể.
- Nợ TK 1388 – Phải thu khác.
- Nợ TK 334 – Phải trả người lao động.
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
(8) Nhập kho sản phẩm hoàn thành
Khi sản phẩm hoàn thành và được nhập kho, giá thành thực tế của sản phẩm được chuyển từ TK 154 sang TK 155.
- Nợ TK 155 – Sản phẩm.
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
(9) Giao sản phẩm hoàn thành trực tiếp cho khách hàng
Đối với sản phẩm hoàn thành được chuyển giao trực tiếp cho người mua mà không qua nhập kho, kế toán kết chuyển giá thành thực tế vào giá vốn hàng bán.
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
(10) Xuất sản phẩm phục vụ nội bộ hoặc hoạt động xây dựng cơ bản
Trường hợp sản phẩm được sử dụng ngay cho hoạt động nội bộ hoặc phục vụ xây dựng cơ bản mà không nhập kho, kế toán ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và ghi nhận vào tài khoản chi phí hoặc tài sản phù hợp.
- Nợ các TK 241, 641, 642,…
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
5.2 Hạch toán TK 154 trong ngành dịch vụ
5.2.1 Nguyên tắc kế toán TK 154 tại doanh nghiệp dịch vụ
Đối với doanh nghiệp vận tải, bưu chính, du lịch, khách sạn và các lĩnh vực dịch vụ khác, TK 154 được dùng để tập hợp chi phí trực tiếp và chi phí liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, làm cơ sở xác định giá thành dịch vụ hoàn thành.
Doanh nghiệp có thể mở chi tiết tài khoản theo từng loại hình dịch vụ, địa điểm phát sinh chi phí hoặc bộ phận kinh doanh để đáp ứng nhu cầu quản lý.
Cụ thể, đối với hoạt động vận tải, chi phí được tập hợp theo loại hình vận chuyển như đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không, đường ống hoặc theo dịch vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa. Những vật tư có thời gian sử dụng qua nhiều kỳ, chẳng hạn săm lốp, cần được phân bổ theo thời gian hoặc mức độ sử dụng phù hợp thay vì tính toàn bộ vào giá thành của một kỳ.
Trong ngành du lịch, các khoản chi phí phục vụ khách như tiền công hướng dẫn viên và chi phí vận chuyển khách được tập hợp theo dịch vụ hoặc chương trình du lịch tương ứng. Đối với khách sạn, TK 154 có thể được theo dõi riêng cho hoạt động lưu trú, nhà hàng, vui chơi giải trí, giặt ủi, cắt tóc, điện tín và các dịch vụ khác tùy theo mô hình kinh doanh.
5.2.2 Các nghiệp vụ hạch toán TK 154 trong ngành dịch vụ
Nguyên tắc tập hợp và kết chuyển chi phí tại doanh nghiệp dịch vụ nhìn chung tương tự doanh nghiệp sản xuất. Điểm cần chú ý là thời điểm hoàn thành, bàn giao và xác định dịch vụ đã bán, cũng như trường hợp dịch vụ được sử dụng cho hoạt động nội bộ.
(1) Kết chuyển giá thành dịch vụ đã hoàn thành và được xác định là đã bán
Khi dịch vụ đã hoàn thành, được chuyển giao cho khách hàng và đáp ứng điều kiện xác định là đã bán trong kỳ, kế toán kết chuyển giá thành thực tế vào giá vốn hàng bán.
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
(2) Sử dụng dịch vụ do doanh nghiệp tự cung cấp cho hoạt động nội bộ
Nếu doanh nghiệp sử dụng dịch vụ do chính mình tạo ra để phục vụ hoạt động bán hàng hoặc quản lý doanh nghiệp, chi phí được kết chuyển vào tài khoản tương ứng. Trường hợp phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT đầu ra thì thực hiện ghi nhận theo quy định áp dụng cho nghiệp vụ cụ thể.
- Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng.
- Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
5.3 Hạch toán TK 154 trong ngành xây dựng
5.3.1 Nguyên tắc kế toán TK 154 tại doanh nghiệp xây lắp
Trong doanh nghiệp xây lắp, TK 154 được sử dụng để tập hợp chi phí thực hiện công trình và hạng mục công trình, phục vụ việc xác định giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ. Tùy đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp có thể mở sổ chi tiết theo loại hình xây lắp, từng công trình hoặc từng hạng mục công trình.
Chi phí cần được theo dõi theo các khoản mục chủ yếu gồm nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung. Việc hạch toán chi tiết giúp kiểm soát chi phí thực tế, xác định giá thành và đánh giá hiệu quả của từng công trình.
Đối với chủ đầu tư dự án bất động sản, TK 154 được sử dụng để tập hợp chi phí xây dựng bất động sản để bán. Nếu dự án đồng thời phục vụ nhiều mục đích như bán, cho thuê hoặc sử dụng làm văn phòng, doanh nghiệp cần xác định đối tượng hạch toán phù hợp.
- Trường hợp xác định được riêng chi phí hoặc tỷ trọng chi phí: phần chi phí xây dựng bất động sản để bán được tập hợp vào TK 154; phần chi phí phục vụ mục đích khác như hình thành tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư được tập hợp vào TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.
- Trường hợp chưa thể tách riêng chi phí hoặc xác định tỷ trọng: toàn bộ chi phí được tập hợp vào TK 241. Khi dự án hoàn thành, căn cứ mục đích sử dụng thực tế để kết chuyển sang đối tượng phù hợp, như thành phẩm bất động sản, tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư.
5.3.2 Hạch toán tập hợp chi phí xây lắp
(1) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, bộ phận rời và vật liệu luân chuyển cấu thành công trình hoặc phục vụ trực tiếp cho việc hoàn thành khối lượng xây lắp. Các vật liệu dùng cho máy thi công hoặc đã được tính vào chi phí chung không thuộc khoản mục này.
Nguyên vật liệu sử dụng cho công trình hoặc hạng mục công trình nào cần được ghi nhận cho đúng đối tượng đó trên cơ sở chứng từ gốc, lượng vật tư thực tế sử dụng và giá thực tế xuất kho. Cuối kỳ hoặc khi công trình hoàn thành, doanh nghiệp kiểm kê vật tư còn lại tại công trường để điều chỉnh giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã ghi nhận.
Nếu không thể xác định trực tiếp chi phí vật liệu cho từng công trình, doanh nghiệp có thể phân bổ theo tiêu thức phù hợp và thuyết minh tiêu thức phân bổ trong Báo cáo tài chính.
Căn cứ bảng phân bổ nguyên vật liệu, kế toán ghi:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi phí nguyên vật liệu được tính vào giá thành).
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt mức bình thường).
- Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
(2) Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp phục vụ hoạt động xây lắp được tập hợp và kết chuyển theo nguyên tắc tương tự doanh nghiệp công nghiệp. Kế toán cần theo dõi chi phí theo công trình, hạng mục công trình hoặc đối tượng chịu chi phí phù hợp.
(3) Chi phí sử dụng máy thi công
Khoản mục này phản ánh chi phí phát sinh từ máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ thi công công trình, chẳng hạn chi phí nhiên liệu, điện năng và các chi phí vận hành liên quan. Tùy tính chất, chi phí sử dụng máy thi công có thể chia thành chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.
Chi phí thường xuyên gồm tiền lương của người điều khiển và phục vụ máy, vật liệu sử dụng, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài như sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm máy móc thiết bị và các khoản chi bằng tiền khác.
Chi phí tạm thời có thể bao gồm sửa chữa lớn, đại tu hoặc bảo dưỡng máy thi công không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá, cũng như chi phí xây dựng công trình tạm phục vụ máy thi công như lán trại, bệ đỡ và đường ray. Nếu các khoản chi này phát sinh trước và liên quan đến nhiều kỳ, doanh nghiệp ghi nhận ban đầu vào TK 242 – Chi phí trả trước rồi phân bổ dần vào TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí máy thi công cần được theo dõi riêng theo từng loại máy hoặc đối tượng sử dụng. Căn cứ bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí thực tế của từng ca máy, kế toán ghi:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sử dụng máy thi công vượt mức bình thường).
- Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.
(4) Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung phản ánh các khoản chi phục vụ công tác quản lý, điều hành và giám sát thi công tại đội xây dựng hoặc công trường. Các khoản mục này có thể bao gồm tiền lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định, khấu hao tài sản cố định sử dụng chung và những chi phí liên quan khác.
Khi chi phí phát sinh, kế toán ghi nhận:
- Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
- Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
- Có các TK 111, 112, 152, 153, 214, 242, 334, 338,…
Cuối kỳ, căn cứ bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, doanh nghiệp phân bổ khoản chi phí này cho các công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp. Phần chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ vào giá thành được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ vào giá thành).
- Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
5.3.3 Hạch toán kết chuyển chi phí xây lắp
(1) Chi phí hợp đồng xây lắp không thể thu hồi
Khi doanh nghiệp phát sinh chi phí thuộc hợp đồng xây lắp nhưng không có khả năng thu hồi, chẳng hạn hợp đồng không có hiệu lực pháp lý rõ ràng hoặc khách hàng không thể thực hiện nghĩa vụ đã cam kết, khoản chi phí này cần được ghi nhận vào chi phí trong kỳ thay vì tiếp tục theo dõi trong chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
(2) Xử lý vật tư thừa và phế liệu thu hồi
Khi hợp đồng xây dựng kết thúc, vật tư còn thừa hoặc phế liệu thu hồi có thể được nhập kho hoặc bán trực tiếp. Giá trị thu hồi được ghi giảm chi phí của công trình tương ứng.
Trường hợp nguyên vật liệu thừa nhập lại kho:
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá gốc).
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Trường hợp phế liệu thu hồi nhập kho:
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá trị thu hồi).
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Trường hợp bán vật tư thừa hoặc phế liệu trực tiếp, không qua kho:
- Nợ các TK 111, 112, 131,…
- Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra (nếu có).
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
(3) Hạch toán thanh lý máy móc, thiết bị thi công
Khi thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng cho hợp đồng xây dựng đã được khấu hao hết theo nguyên giá, doanh nghiệp ghi nhận khoản thu từ thanh lý theo cách hạch toán tương ứng với nghiệp vụ phát sinh.
Bút toán ghi nhận tiền thu thanh lý theo nội dung tài liệu:
- Nợ các TK 111, 112, 131,…
- Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra (nếu có).
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Nếu có chi phí phục vụ việc thanh lý thiết bị, máy móc:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
- Có các TK 111, 112,…
Đồng thời, khi ghi giảm tài sản cố định đã khấu hao hết và đã thanh lý, kế toán ghi:
- Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định.
- Có TK 211 – Tài sản cố định hữu hình.
(4) Kết chuyển giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành
Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp căn cứ giá thành thực tế của khối lượng xây lắp đã hoàn thành và tình trạng bàn giao để thực hiện kết chuyển.
Đối với sản phẩm xây lắp đã bán hoặc bàn giao cho nhà thầu chính:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Đối với sản phẩm xây lắp đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao hoặc đang chờ tiêu thụ, chẳng hạn nhà xây dựng để bán:
- Nợ TK 155 – Sản phẩm.
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
(5) Trích lập dự phòng chi phí bảo hành công trình xây dựng
Khi doanh nghiệp ước tính hoặc xác định được khoản dự phòng phải trả cho chi phí bảo hành công trình theo quy định pháp luật về xây dựng, căn cứ doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện trong kỳ và mức dự phòng phù hợp, kế toán ghi nhận:
- Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng.
- Có TK 3522 – Dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng.
Việc xác định giá thành công trình và khoản dự phòng bảo hành cần dựa trên hồ sơ thực tế, các căn cứ liên quan và quy định kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.
6. Cách hạch toán phân bổ Tài khoản 154 theo Thông tư 200
Tài khoản 154 theo Thông tư 200 dùng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang trong kỳ, làm cơ sở tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và xác định giá vốn chính xác.

6.1 Hạch toán Tài khoản 154 trong ngành công nghiệp
6.1.1 Phương pháp kế toán TK 154 trong công nghiệp
Tài khoản 154 được sử dụng trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp để tập hợp các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất và làm căn cứ tính giá thành sản phẩm. Chi phí có thể được theo dõi chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc theo từng loại sản phẩm.
Các khoản chi phí thường được hạch toán vào Tài khoản 154 gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất.
- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung phát sinh tại các phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất.
Trường hợp doanh nghiệp thuê đơn vị bên ngoài gia công hoặc thực hiện một số công đoạn sản xuất thì chi phí thuê gia công này cũng được tập hợp vào Tài khoản 154.
6.1.2 Cách hạch toán TK 154 trong ngành công nghiệp
Trường hợp hạch toán Tài khoản 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Nợ Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Nợ tài khoản 632: Giá vốn hàng bán (chi phí NVL vượt mức bình thường).
- Có tài khoản 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp:
- Nợ Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Nợ tài khoản 632: Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công vượt mức bình thường).
- Có tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung (sản xuất đạt hoặc vượt công suất bình thường):
- Nợ Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Có tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung (sản xuất thấp hơn công suất bình thường):
- Nợ Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Nợ tài khoản 632: Giá vốn hàng bán (chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ).
- Có tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung.
Nguyên vật liệu gia công ngoài nhập kho:
- Nợ tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu.
- Có Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Bồi thường sản phẩm hỏng không sửa chữa được:
- Nợ tài khoản 138: Phải thu khác (1388).
- Nợ tài khoản 334: Phải trả người lao động.
- Có Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Chi phí nguyên liệu, nhân công vượt mức bình thường:
- Nợ tài khoản 632: Giá vốn hàng bán.
- Có Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Giá sản phẩm nhập kho:
- Nợ tài khoản 155: Thành phẩm.
- Có Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Sản phẩm tiêu dùng nội bộ hoặc cho hoạt động XDCB:
- Nợ tài khoản 641, 642, 241.
- Có Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Chiết khấu thương mại không nhận được:
- Nợ tài khoản 111, 112, 331.
- Có Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Có tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
Sản phẩm sản xuất thử:
- Nợ tài khoản 111, 112, 131.
- Có Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Có tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
Chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu hồi:
- Nếu chi phí sản xuất thử lớn hơn số thu hồi:
- Nợ tài khoản 241: XDCB dở dang.
- Có Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Nếu chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu hồi:
- Nợ Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Có tài khoản 241: XDCB dở dang.
Sản phẩm xuất bán trực tiếp:
- Nợ tài khoản 632: Giá vốn hàng bán.
- Có Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Trường hợp hạch toán Tài khoản 154 theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dựa trên kết quả kiểm kê cuối kỳ:
- Nợ Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Có tài khoản 631: Giá thành sản xuất.
Kết chuyển chi phí thực tế vào đầu kỳ:
- Nợ tài khoản 631: Giá thành sản xuất.
- Có Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
6.2 Hạch toán Tài khoản 154 trong ngành nông nghiệp
6.2.1 Phương pháp kế toán TK 154 trong ngành nông nghiệp
Trong lĩnh vực nông nghiệp, Tài khoản 154 được sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp. Việc hạch toán được theo dõi chi tiết theo từng ngành sản xuất, địa điểm và từng loại sản phẩm. Giá thành sản phẩm thường được xác định vào cuối vụ thu hoạch và tính cho năm có sản phẩm thu hoạch.
Đối với hoạt động trồng trọt, chi phí được theo dõi theo từng nhóm cây trồng gồm:
- Cây ngắn ngày như lúa, khoai, sắn.
- Cây trồng một lần thu hoạch nhiều lần như chuối, dứa.
- Cây lâu năm như cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, cây ăn quả.
Chi phí sản xuất được tập hợp vào bên Nợ Tài khoản 154 theo từng đối tượng chi phí. Trường hợp chi phí liên quan đến nhiều đối tượng như tưới tiêu hoặc chuẩn bị đất thì cần phân bổ hợp lý. Nếu trồng xen nhiều loại cây ngắn ngày trên cùng diện tích thì chi phí phải được tập hợp riêng và phân bổ phù hợp.
Đối với cây lâu năm hình thành tài sản cố định, chi phí trong giai đoạn đầu tư được tập hợp tại tài khoản 241. Các chi phí khai hoang, chăm sóc cây lâu năm trong thời kỳ đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí quản lý nông nghiệp khác không phản ánh vào Tài khoản 154.
Đối với hoạt động chăn nuôi, chi phí cần được hạch toán chi tiết theo từng loại vật nuôi hoặc từng nhóm chăn nuôi. Một số lưu ý khi hạch toán gồm:
- Con giống sinh ra từ đàn vật nuôi cơ bản sau khi tách mẹ cần được theo dõi riêng để xác định giá thành thực tế.
- Vật nuôi cơ bản khi bị loại thải và tiếp tục nuôi lớn thì chi phí được ghi nhận vào Tài khoản 154 theo giá trị còn lại.
Đơn vị tính giá thành trong chăn nuôi có thể là 1 kg sữa tươi, 1 kg thịt hơi, 1 kg tăng trọng, 1 con vật nuôi tiêu chuẩn hoặc chi phí nuôi trong 1 ngày trên mỗi con. Chi phí nguyên vật liệu vượt mức bình thường hoặc chi phí chung không được phân bổ sẽ không được tính vào giá thành mà hạch toán vào giá vốn bán hàng.
6.2.2 Hạch toán Tài khoản 154 trong ngành nông nghiệp
Trường hợp hạch toán Tài khoản 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ:
- Nợ Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Nợ tài khoản 632: Giá vốn hàng bán (chi phí NVL vượt mức bình thường).
- Có tài khoản 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ:
- Nợ Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Nợ tài khoản 632: Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công vượt mức bình thường).
- Có tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cuối kỳ:
- Nợ Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Nợ tài khoản 632: Giá vốn hàng bán (chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm).
- Có tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung.
Trị giá sản phẩm phụ thu hồi:
- Nợ tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu.
- Có Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Trị giá phế liệu và nguyên vật liệu thuê gia công nhập kho:
- Nợtài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu.
- Có Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Trị giá gia súc chuyển thành súc vật làm việc hoặc sinh sản:
- Nợ tài khoản 211: TSCĐ hữu hình (2116).
- Có Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Giá thực tế sản phẩm nông nghiệp nhập kho hoặc tiêu thụ ngay:
- Nợ tài khoản 155: Thành phẩm.
- Nợ tài khoản 632: Giá vốn hàng bán.
- Có Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Sản phẩm tiêu dùng nội bộ không nhập kho:
- Nợ các tài khoản 641, 642, 241.
- Có Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Trường hợp hạch toán Tài khoản 154 theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Hạch toán các hoạt động kinh tế chủ yếu ở Tài khoản 154 trong ngành Nông nghiệp tương tự như trong ngành Công nghiệp.
6.3 Hạch toán Tài khoản 154 trong ngành dịch vụ
6.3.1 Phương pháp kế toàn TK 154 trong ngành dịch vụ
Trong lĩnh vực dịch vụ, Tài khoản 154 được sử dụng để tập hợp các khoản chi phí phát sinh như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất nhằm xác định giá thành của khối lượng dịch vụ đã thực hiện.
Đối với ngành giao thông vận tải, Tài khoản 154 dùng để tập hợp chi phí và tính giá thành cho từng hoạt động vận tải như vận tải đường bộ hoặc đường sắt. Việc hạch toán cần được mở chi tiết theo từng loại hình dịch vụ hoặc từng bộ phận kinh doanh. Một số lưu ý khi hạch toán gồm:
- Trường hợp săm lốp xe bị hao mòn nhanh hơn mức khấu hao của phương tiện thì chi phí không được tính toàn bộ ngay khi xuất dùng mà phải phân bổ dần theo từng tháng.
- Doanh nghiệp vận tải ô tô được trích trước chi phí khấu hao săm lốp và phân bổ vào giá thành vận tải theo quy định tài chính hiện hành.
Đối với hoạt động kinh doanh du lịch, Tài khoản 154 được theo dõi chi tiết theo từng loại dịch vụ như hướng dẫn du lịch, vận tải du lịch hoặc dịch vụ khách sạn. Trong hoạt động kinh doanh khách sạn, chi phí tiếp tục được phân loại chi tiết theo từng dịch vụ như ăn uống, buồng phòng, vui chơi giải trí và các dịch vụ phục vụ khác.
Các khoản chi phí nguyên vật liệu, nhân công hoặc chi phí sản xuất vượt mức bình thường sẽ không được tính vào giá thành dịch vụ mà phải hạch toán vào giá vốn bán hàng trong kỳ.
6.3.2 Cách hạch toán TK 154 trong ngành dịch vụ
Phương pháp kế toán cho các giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành dịch vụ tương tự như trong ngành công nghiệp. Tuy nhiên, khi mở Tài khoản 154 cho ngành dịch vụ, cần lưu ý các điểm sau:
- Kết chuyển giá thành thực tế của dịch vụ hoàn thành và chuyển giao:
- Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
- Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Dịch vụ tiêu dùng nội bộ:
- Nợ các TK 641, 642.
- Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
6.4 Hạch toán Tài khoản 154 trong ngành xây dựng
6.4.1 Phương pháp hạch toán TK 154 trong ngành xây dựng
Trong ngành xây dựng, Tài khoản 154 được sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành công trình xây lắp, sản phẩm xây dựng và dịch vụ xây lắp. Tài khoản này áp dụng đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, không áp dụng cho phương pháp kiểm kê định kỳ.
Các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ sẽ không được tính vào giá thành công trình mà phải hạch toán vào giá vốn bán hàng trong kỳ.
Trong hoạt động xây lắp, Tài khoản 154 được mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2 gồm:
- Tài khoản 1541 – Xây lắp: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp, đồng thời phản ánh giá trị công trình xây lắp dở dang cuối kỳ.
- Tài khoản 1542 – Sản phẩm khác: Tập hợp chi phí và tính giá thành các sản phẩm khác ngoài xây lắp.
- Tài khoản 1543 – Dịch vụ: Tập hợp chi phí và tính giá thành các dịch vụ cung cấp.
- Tài khoản 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp: Ghi nhận chi phí bảo hành công trình và giá trị bảo hành còn dở dang cuối kỳ.
Chi phí sản xuất xây lắp được tập hợp theo từng công trình, hạng mục công trình và từng khoản mục chi phí như chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí chung. Trong đó, chi phí chung được hạch toán vào bên Nợ Tài khoản 1541. Chi phí quản lý doanh nghiệp xây lắp được ghi nhận tại tài khoản 642 và cuối kỳ được kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, Tài khoản 154 được sử dụng để tập hợp chi phí xây dựng thành phẩm bất động sản. Việc hạch toán thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Nếu xác định được phần chi phí xây dựng phục vụ mục đích bán thì hạch toán vào Tài khoản 154. Phần chi phí hình thành tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư được ghi nhận tại tài khoản 241.
- Nếu không xác định riêng được tỷ trọng chi phí cho từng mục đích sử dụng, kế toán tập hợp toàn bộ chi phí xây dựng tại tài khoản 241. Khi hoàn thành dự án, chi phí sẽ được phân bổ và kết chuyển theo mục đích sử dụng thực tế của tài sản.
6.4.2 Cách hạch toán Tài khoản 154 trong ngành xây dựng
Phương pháp hạch toán tập hợp chi phí xây lắp (bên Nợ Tài khoản 1541 “Xây lắp”)
Chi phí vật liệu cho công trình:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi phí vật liệu)
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí NVL trực tiếp vượt mức bình thường)
- Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí máy cho từng dự án, công trình:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí máy thi công vượt mức bình thường)
- Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung: Bao gồm lương nhân viên quản lý, bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phí công đoàn, khấu hao TSCĐ dùng chung và các chi phí khác phát sinh:
- Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Có các TK 111, 112, 152, 153, 214, 242, 334, 338,…
Dự phòng bảo hành công trình:
- Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
- Có TK 352 – Dự phòng phải trả
Chi phí sửa chữa, bảo hành công trình vào các tài khoản liên quan:
- Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
- Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Có các TK 112, 152, 153, 214, 331, 334, 338,…
Kết chuyển chi phí thực tế, chi phí sửa chữa, bảo hành:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
- Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Bàn giao công trình hoàn thành khi công trình bàn giao cho khách hàng:
- Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Hoàn nhập chênh lệch bảo hành khi thời gian bảo hành hết hạn và chi phí chênh lệch:
- Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả
- Có TK 711 – Thu nhập khác
Phân bổ chi phí sản xuất chung cho các dự án, hạng mục:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không tính vào giá thành)
- Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Phương pháp hạch toán và kết chuyển chi phí xây lắp
Ghi nhận chi phí hợp đồng không thu hồi được ngay trong kỳ:
- Ghi nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Ghi có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Chi phí liên quan trực tiếp tới hợp đồng có thể giảm nếu có khoản thu ngoài dự toán không bao gồm trong doanh thu ký kết hợp đồng.
- Nhập kho nguyên liệu sau khi kết thúc hợp đồng:
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá gốc)
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Phế liệu thu hồi được nhập kho:
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá thu hồi)
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Vật liệu thừa hoặc thu hồi được bán ngay cho khách hàng, phản ánh qua các khoản thu từ bán vật liệu, và ghi nhận giảm chi phí:
- Nợ các TK 111, 112, 131,… (tổng giá thanh toán)
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dụng và TSCĐ đã trích khấu hao đầy đủ ngay khi kết thúc hợp đồng:
- Ghi nhận số thu từ thanh lý máy móc, thiết bị thi công:
- Ghi nợ các TK 111, 112, 131,…
- Ghi có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
- Ghi có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Ghi nhận chi phí thanh lý máy móc, thiết bị (nếu có):Ghi nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Ghi nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
- Ghi có các TK 111, 112,…
- Ghi giảm TSCĐ đã khấu hao hết là máy móc, thiết bị thi công chuyên dụng đã thanh lý:
- Ghi nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
- Ghi có TK 211 – TSCĐ hữu hình.
Căn cứ vào giá thành sản phẩm xây lắp thực tế đã bán hoặc bàn giao cho doanh nghiệp thầu chính nội bộ:
- Trường hợp bàn giao cho Bên A:
- Ghi nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Ghi có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541).
- Trường hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bán hoặc chưa bàn giao, căn cứ vào giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bán:
- Ghi nợ TK 155 – Thành phẩm
- Ghi có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541).
- Trường hợp bàn giao sản phẩm xây lắp hoàn thành cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp:
- Ghi nợ TK 336 – Phải trả nội bộ (3368)
- Ghi có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541).
7. Phương pháp vận dụng Tài khoản 154
Phương pháp vận dụng Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang là công cụ kế toán quan trọng dùng để tập hợp và phân bổ các chi phí trực tiếp và gián tiếp liên quan đến quá trình sản xuất, kinh doanh chưa hoàn thành trong kỳ.
Việc sử dụng đúng Tài khoản 154 giúp doanh nghiệp xác định chính xác giá thành sản phẩm, dịch vụ, từ đó hỗ trợ ra quyết định kinh doanh hiệu quả và tuân thủ quy định kế toán hiện hành.

Phương pháp vận dụng Tài khoản 154 là quy trình quan trọng trong kế toán doanh nghiệp để theo dõi và quản lý các chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Dưới đây là cách thức vận dụng tài khoản này một cách hiệu quả:
Phân loại chi phí rõ ràng:
- Phân loại chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và các chi phí khác một cách chi tiết và chính xác. Điều này giúp việc hạch toán và theo dõi chi phí trở nên dễ dàng và chính xác hơn.
Ghi nhận chi phí đúng thời điểm:
- Đảm bảo ghi nhận các chi phí sản xuất, kinh doanh ngay khi phát sinh, tránh tình trạng bỏ sót hoặc ghi nhận trễ, gây ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính.
Kiểm soát và phân tích chi phí:
- Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu trên Tài khoản 154 với thực tế sản xuất để phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót. Phân tích chi phí giúp xác định những điểm cần cải tiến trong quy trình sản xuất và kinh doanh.
Kết chuyển chi phí kịp thời:
- Định kỳ thực hiện việc kết chuyển chi phí từ Tài khoản 154 vào các tài khoản thành phẩm, hàng gửi bán hoặc giá vốn hàng bán. Việc này giúp xác định chính xác giá thành sản phẩm và dịch vụ hoàn thành trong kỳ.
Sử dụng phần mềm kế toán:
- Áp dụng phần mềm kế toán để quản lý Tài khoản 154 một cách hiệu quả và chính xác. Phần mềm giúp tự động hóa các quy trình hạch toán, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.
Đào tạo và nâng cao kỹ năng cho nhân viên kế toán:
- Đảm bảo đội ngũ kế toán hiểu rõ và vận dụng đúng quy định về Tài khoản 154, từ đó nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.
Vận dụng đúng Tài khoản 154 giúp doanh nghiệp quản lý chi phí sản xuất, kinh doanh hiệu quả, xác định chính xác giá thành sản phẩm và dịch vụ, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh trên thị trường.
8. Ví dụ hạch toán Tài khoản 154
Ví dụ hạch toán Tài khoản 154 là nội dung quan trọng giúp kế toán nắm rõ cách tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và xác định giá thành sản phẩm. Thông qua các ví dụ minh họa thực tế, doanh nghiệp dễ dàng hiểu cách ghi nhận chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung, từ đó hạch toán đúng chuẩn, minh bạch và hiệu quả.

Ngày 10/08/2023, Công ty B – chuyên sản xuất thiết bị gia dụng – có số dư đầu kỳ như sau:
- Tài khoản 152 (Nguyên vật liệu): 60.000.000 đồng
Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): 25.000.000 đồng
Trong kỳ, doanh nghiệp phát sinh các nghiệp vụ kế toán như sau:
Mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất với tổng giá trị hóa đơn là 110.000.000 đồng (đã bao gồm 10% thuế GTGT), thanh toán qua ngân hàng. Giá trị chưa thuế là 100.000.000 đồng và thuế GTGT là 10.000.000 đồng.
→ Hạch toán:
- Nợ TK 152: 100.000.000
Nợ TK 133: 10.000.000
Có TK 112: 110.000.000
Xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sản xuất với trị giá 85.000.000 đồng.
→ Hạch toán:
- Nợ TK 154: 85.000.000
Có TK 152: 85.000.000
Chi lương cho công nhân trực tiếp sản xuất là 28.000.000 đồng, tổ trưởng xưởng là 10.000.000 đồng.
→ Hạch toán:
- Nợ TK 154: 28.000.000
- Nợ TK 627: 10.000.000
- Có TK 334: 38.000.000
Trích các khoản bảo hiểm xã hội, y tế và kinh phí công đoàn với tỷ lệ 21,5% trên tổng lương:
Tổng lương: 38.000.000 × 21,5% = 8.170.000 đồng
Trong đó, công nhân sản xuất: 28.000.000 × 21,5% = 6.020.000 đồng
Nhân viên quản lý: 10.000.000 × 21,5% = 2.150.000 đồng
→ Hạch toán:
- Nợ TK 154: 6.020.000
- Nợ TK 627: 2.150.000
- Có TK 338: 8.170.000
Các khoản chi phí sản xuất chung khác phát sinh trong kỳ gồm:
- Chi phí điện nước: 6.500.000 đồng → Nợ TK 627 / Có TK 112
- Chi phí trả trước phân bổ kỳ này: 5.500.000 đồng → Nợ TK 627 / Có TK 242
- Khấu hao tài sản cố định: 9.000.000 đồng → Nợ TK 627 / Có TK 214
- Dịch vụ thuê ngoài, thanh toán bằng tiền mặt: 4.000.000 đồng → Nợ TK 627 / Có TK 111
- Cuối kỳ, xác định giá trị sản phẩm dở dang là 12.000.000 đồng.
→ Hạch toán:
- Nợ TK 154: 12.000.000
Kết chuyển chi phí sản xuất hoàn thành trong kỳ:
Thực hiện bút toán kết chuyển chi phí sản xuất như sau:
Tổng chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ = 85.000.000 (NVL xuất kho) + 28.000.000 (lương công nhân) + 6.020.000 (bảo hiểm công nhân) + 37.150.000 (chi phí sản xuất chung) = 156.170.000 đồng
Giá trị sản phẩm hoàn thành = 156.170.000 – 12.000.000 (dở dang) = 144.170.000 đồng\
→ Hạch toán:
Nợ TK 155: 144.170.000
Có TK 154: 144.170.000
9. Tài khoản 154 theo Thông tư 200 và Thông tư 133 có gì khác nhau?
Tài khoản 154 theo Thông tư 200 và Thông tư 133 có gì khác nhau? Đây là vấn đề mà nhiều kế toán quan tâm khi hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa hai hệ thống chế độ kế toán này giúp doanh nghiệp áp dụng đúng quy định, kiểm soát chi phí hiệu quả và xác định giá thành sản phẩm chính xác.

Giống nhau:
- TK 154 phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
- Ghi nhận chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công, chi phí máy thi công (xây lắp) và chi phí sản xuất chung.
- Không hạch toán vào TK 154 các khoản chi phí bán hàng, quản lý, tài chính, chi phí khác, thuế TNDN…
- Kết cấu TK 154: Bên Nợ tập hợp chi phí phát sinh; Bên Có phản ánh giá thành sản phẩm hoàn thành, dịch vụ cung cấp, phế liệu thu hồi và chi phí vượt mức kết chuyển sang TK 632.
Khác nhau:
- Điểm khác trong nguyên tắc kế toán
| Nội dung | Thông tư 200/2014/TT-BTC | Thông tư 133/2016/TT-BTC |
|---|---|---|
| Kết chuyển chi phí sản xuất chung cuối kỳ | Cuối kỳ, chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ theo công suất bình thường (Nợ TK 154/Có TK 627). Chi phí biến đổi được tính theo thực tế phát sinh. Nếu sản lượng thấp hơn công suất bình thường, phần chi phí cố định không phân bổ được ghi vào giá vốn hàng bán (Nợ TK 632/Có TK 627). | Toàn bộ chi phí sản xuất chung (cố định và biến đổi) được phân bổ theo thực tế phát sinh vì chỉ dùng TK 154 (không có TK 627). Nếu sản lượng thấp hơn công suất, phần chi phí cố định không phân bổ ghi Nợ TK 632/Có TK 154. |
| Chi phí không hạch toán vào TK 154 | Có các khoản chi sự nghiệp, chi dự án. | Không có các khoản này. |
- Điểm khác trong kết chuyển và tập hợp chi phí sản xuất trước khi ghi nhận vào TK 154
| Nội dung | Thông tư 200/2014/TT-BTC | Thông tư 133/2016/TT-BTC |
| Tài khoản tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ | Sử dụng nhiều tài khoản riêng: – TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp – TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp – TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công – TK 627: Chi phí sản xuất chung | Chỉ dùng một tài khoản duy nhất – TK 154 để tập hợp chi phí. Kế toán có thể mở TK con tùy theo đặc thù hoạt động. |
| Kết chuyển chi phí sản xuất sang TK 154 | Phải kết chuyển toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 sang TK 154 vào cuối kỳ. | Không cần kết chuyển, vì chi phí đã được tập hợp trực tiếp vào Nợ TK 154 trong kỳ. |
10. Các câu hỏi thường gặp
Câu 1: Sản phẩm dở dang là tài khoản nào?
Sản phẩm dở dang được ghi nhận tại Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Đây là tài khoản dùng để phản ánh các chi phí sản xuất, kinh doanh chưa hoàn thành và đang trong quá trình chế biến hoặc thi công.
Câu 2: Tài khoản 154 có số dư bên nào?
TK 154 theo thông tư 200 phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh đang còn dở dang chưa kết chuyển, chưa hoàn thành. Khi phát sinh chi phí, ghi Nợ TK 154. Khi kết chuyển chi phí, ghi Có TK 154.
=> Dư cuối kỳ của TK 154 nằm bên Nợ.
Câu 3: Xử lý dư nợ TK 154
Nếu toàn bộ chi phí đã được đưa vào giá thành sản phẩm và sản phẩm vẫn còn tồn kho, bạn cần thực hiện kiểm kê kho và điều chỉnh tăng giá trị hàng tồn kho. Để ghi nhận, bạn sẽ hạch toán:
- Ghi nợ TK 155 – Thành phẩm
- Ghi có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nếu sản phẩm đã được bán ra, bạn cần kết chuyển chi phí vào giá vốn hàng bán, hạch toán:
- Ghi nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Ghi có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Câu 4: Sản xuất sản phẩm là tài khoản nào?
Sản xuất sản phẩm được phản ánh chủ yếu qua Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Đây là tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ, xây lắp.
Thực hiện đúng nguyên tắc hạch toán 154 không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả mà còn phản ánh trung thực giá trị sản phẩm dở dang. Đây là nền tảng quan trọng để lập báo cáo tài chính chuẩn xác và phục vụ cho chiến lược phát triển lâu dài. Nếu còn điều gì cần hỗ trợ hoặc cần giải đáp thêm thắc mắc, đừng ngần ngại liên hệ HOTLINE: 0932.383.089 để được đội ngũ chuyên gia của AZTAX tư vấn hoàn toàn miễn phí.











