Cách hạch toán hàng biếu tặng cho khách hàng, nhân viên

Hạch toán hàng biếu tặng

Hạch toán hàng biếu tặng là nghiệp vụ kế toán thường phát sinh trong doanh nghiệp, liên quan đến việc ghi nhận chi phí, doanh thu và nghĩa vụ thuế theo đúng quy định. Việc hạch toán đúng giúp cho doanh nghiệp đảm bảo tính hợp lệ của chi phí, tránh rủi ro khi quyết toán thuế và minh bạch sổ sách kế toán. Trong bài viết này, AZTAX sẽ giúp bạn hiểu rõ cách hạch toán hàng biếu tặng không thu tiền sẽ giúp công việc trở nên dễ dàng và chính xác hơn.

1. Các hình thức tặng quà cho khách hàng, nhân viên

Tùy theo dịp và mục đích, các doanh nghiệp sẽ lựa chọn loại quà phù hợp để thể hiện ý nghĩa và giá trị của món quà. Một số hình thức phổ biến gồm:

  • Mua sẵn hàng hóa để biếu tặng. Ví dụ: hoa, bánh kẹo, rượu… dùng để tặng trong các dịp sinh nhật, Tết hoặc các ngày lễ đặc biệt.
  • Bộ quà tặng từ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có thể kết hợp nhiều sản phẩm hoặc dịch vụ thành một bộ quà tặng trọn gói để gửi đến khách hàng, đối tác hoặc nhân viên.
  • Quà thiết kế riêng của doanh nghiệp: Các món quà được thiết kế đặc biệt, mang thông điệp chúc mừng và có thể in logo, thương hiệu công ty. Ví dụ: lịch treo tường, lịch để bàn, sổ tay, sản phẩm in logo… vừa làm quà vừa quảng bá thương hiệu.
  • Phiếu mua hàng từ nhà cung cấp khác: Cho phép khách hàng hoặc nhân viên tự chọn sản phẩm từ các đơn vị đối tác, giúp tăng tính linh hoạt và trải nghiệm.
  • Voucher, coupon hoặc chương trình tích điểm: Bao gồm voucher giảm giá, coupon khuyến mại hoặc chương trình tích lũy điểm để đổi sản phẩm do công ty cung cấp.
  • Hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ biếu, tặng: Khi doanh nghiệp trao quà, cần lập hóa đơn chứng từ phù hợp theo quy định để hạch toán và kê khai thuế đúng pháp luật.

Các hình thức tặng quà cho khách hàng, nhân viên

1.1 Hàng cho biếu tặng có phải lập hóa đơn không?

Theo khoản 1, Điều 4, Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm a, khoản 3, Điều 1, Nghị định 70/2025/NĐ-CP):

Khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, người bán bắt buộc lập hóa đơn cho người mua. Điều này áp dụng cả với các trường hợp:

  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
  • Hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động;
  • Hàng hóa tiêu dùng nội bộ (trừ hàng luân chuyển nội bộ để sản xuất tiếp);
  • Xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn, hoàn trả;
  • Các trường hợp khác phải lập hóa đơn theo quy định.

Hóa đơn cần ghi đầy đủ nội dung theo quy định. Với hóa đơn điện tử, phải đảm bảo theo định dạng dữ liệu chuẩn của cơ quan thuế.

1.2 Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ biếu, tặng

Theo khoản 1, Điều 6, Nghị định 181/2025/NĐ-CP:

  • Giá tính thuế GTGT trên hóa đơn là giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại: giá tính thuế GTGT được xác định bằng 0, trừ trường hợp bán giảm giá trong chương trình khuyến mại. Khi đó, giá tính thuế là giá đã giảm theo chương trình khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo.
  • Cụ thể các trường hợp khuyến mại có giá tính thuế bằng 0:
    • Hàng mẫu, dịch vụ mẫu cho khách hàng dùng thử không thu tiền → giá tính thuế = 0.
    • Hàng hóa, dịch vụ tặng miễn phí → giá tính thuế = 0.

Xem thêm: Cách hạch toán hàng mẫu không thu tiền

1.3 Mức phạt nếu không lập hóa đơn đối với hàng cho, biếu, tặng

Theo điểm b, khoản 2, Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức xử phạt được quy định như sau:

  • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi:
    • Không lập hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
    • Không lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, hoặc trả thay lương cho người lao động.
      (Ngoại trừ trường hợp hàng hóa luân chuyển nội bộ hoặc tiêu dùng nội bộ phục vụ tiếp tục quá trình sản xuất).

Kết luận: Khi doanh nghiệp thực hiện tặng quà cho nhân viên, khách hàng… thì bắt buộc phải lập hóa đơn như bán hàng thông thường, với giá tính thuế là giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm biếu tặng.

2. Quy định về thuế đối với hàng cho, biếu, tặng

Quy định về thuế đối với hàng cho, biếu, tặng yêu cầu doanh nghiệp lập hóa đơn như khi bán hàng, với giá tính thuế là giá hàng hóa hoặc dịch vụ tương đương tại thời điểm tặng.

Doanh nghiệp phải hạch toán thuế GTGT đầu ra trên hóa đơn và đưa vào báo cáo thuế. Đồng thời, giá trị hàng hóa tặng không được ghi nhận vào chi phí sản xuất mà phải được thanh toán từ quỹ khen thưởng hoặc quỹ khác theo quy định.

Quy định về Thuế đối với hàng cho, biếu, tặng
Quy định về Thuế đối với hàng cho, biếu, tặng

2.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối với đơn vị đi biếu, tặng:

Theo Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025, các khoản chi phí chỉ được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Chi phí phát sinh phải thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định.

Như vậy, những khoản chi cho biếu, tặng mà không phục vụ trực tiếp cho hoạt động tạo doanh thu chịu thuế sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Đối với các khoản chi cho việc biếu tặng nhân viên:

  • Các khoản chi được lấy từ nguồn doanh nghiệp chỉ tính là phúc lợi trực tiếp cho người lao động, không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp (theo điều 3 của Thông tư 25/2018/TT-BTC sửa đổi và bổ sung Thông tư 78).
  • Các khoản chi lấy nguồn từ Quỹ phúc lợi không được tính vào chi phí tính thuế TNDN.

Đối với đơn vị nhận biếu, tặng: 

Căn cứ khoản i, Điều 3 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

1. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thu nhập khác bao gồm:

i) Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

Như vậy, quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật phải được tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế. Với các khoản thu nhập bằng hiện vật, giá trị hiện vật được xác định theo giá trị tương đương của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm nhận.

2.2 Thuế Giá trị gia tăng

Đối với đơn vị cho biếu tặng

Theo khoản 7, Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào của hàng hóa, kể cả hàng mua ngoài hoặc tự sản xuất, khi sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo thì được khấu trừ.

Để hóa đơn đầu vào của các khoản chi biếu, tặng được khấu trừ thuế GTGT, cần đáp ứng các điều kiện theo khoản 2, Điều 14 Luật Thuế GTGT 2025:

  • Có hóa đơn GTGT hợp pháp, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay nhà thầu nước ngoài.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm hàng nhập khẩu) từ 5 triệu đồng trở lên, đã bao gồm thuế GTGT.

Đối với đơn vị nhận biếu tặng

Theo quy định tại Điều 1 Khoản 10 của Thông tư 26/2015/TT-BTC, nếu bên nhận hàng biếu tặng không có nghĩa vụ thanh toán tiền cho các món quà nhận được và không có chứng từ thanh toán tương ứng, thì không được áp dụng khấu trừ thuế GTGT từ hóa đơn của các món quà biếu tặng đó.

2.3 Thuế thu nhập cá nhân

Việc tặng quà biếu có các trường hợp và quy định sau đây:

  • Quà tặng không phải là tài sản đăng ký quyền sở hữu như tivi, máy tính, điện thoại,… Công ty tặng cho cá nhân, bao gồm cả nhân viên và khách hàng, nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 10 Khoản 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân từ việc nhận quà tặng.
  • Quà tặng là các tài sản như xe máy, xe ô tô, bất động sản, đất đai, nhà cửa,… sẽ chịu thuế thu nhập cá nhân 10% trên phần giá trị vượt quá 10 triệu đồng mỗi lần biếu tặng.
  • Nếu quà biếu, tặng là tiền, khi đó sẽ được coi như khoản thu nhập của nhân viên và chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
  • Đối với voucher mà công ty phát hành để tặng cho nhân viên, các chứng từ này có giá trị như tiền và được sử dụng như công cụ thanh toán. Có hai trường hợp:
    • Vào thời điểm phát hành, khi chưa có hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ nên công ty không phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT.
    • Khi nhân viên sử dụng voucher để mua hàng, công ty sẽ chính thức chuyển giao quyền sở hữu, lập hóa đơn, kê khai thuế GTGT và xác định doanh thu để tính thuế TNDN theo quy định, nếu đáp ứng đủ các điều kiện.

Đối với thuế TNCN, các khoản thu nhập này cũng cần được tính cho từng người thụ hưởng khi quyết toán thuế TNCN.

Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán hàng bán bị trả lại theo TT 200 và TT 133

3. Hạch toán hàng biếu tặng tại bên tặng

Khi hạch toán hàng biếu tặng tại bên tặng, doanh nghiệp cần phân biệt theo đối tượng nhận quà. Trường hợp biếu tặng khách hàng, đối tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ hạch toán vào chi phí bán hàng và xử lý thuế GTGT theo quy định. Trường hợp biếu tặng cho cán bộ, công nhân viên sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi sẽ không tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

Hạch toán hàng biếu, tặng tại bên tặng như thế nào?
Hạch toán hàng biếu, tặng tại bên tặng như thế nào?

Trong quá trình mua hàng để dùng cho việc biếu tặng, có hai trường hợp cụ thể như sau:

Trường hợp mua hàng về và không nhập kho ngay:

  • Nếu doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Nợ vào Tài khoản 641 hoặc 642.
  • Nếu doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Nợ vào Tài khoản 642.
  • Nợ Tài khoản 133: Để ghi nhận thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
  • Có Tài khoản 111, 112, 331.

Trường hợp hàng hóa mua về sau đó nhập kho:

  • Nợ vào Tài khoản 152, 153, 156: Ghi nhận giá trị hàng hóa đã nhập kho.
  • Nợ Tài khoản 1331: Để ghi nhận thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
  • Có Tài khoản 111, 112, 331.

3.1 Hạch toán hàng biếu tặng cho khách hàng

Để hạch toán quà tặng khách hàng các chi phí và khấu trừ thuế GTGT trong quá trình kế toán, ta có các bút toán như sau:

  • Ghi nhận chi phí:
    • Nợ vào TK 641.
    • Có TK 152, 153, 155, 156,…
    • Có TK 33311.
  • Khấu trừ Thuế GTGT đầu vào và đầu ra:
    • Nợ vào TK 3331: Để ghi nhận số thuế GTGT phải nộp.
    • Có TK 1331: Để ghi nhận số thuế GTGT được khấu trừ.
  • Ghi nhận chi phí đầu vào:
    • Nợ vào Tài khoản 641
    • Nợ vào Tài khoản 133
    • Có Tài khoản 111
  • Ghi nhận thuế GTGT khi xuất hóa đơn đầu ra:
    • Nợ vào Tài khoản 641
    • Có Tài khoản 3331
  • Khấu trừ thuế GTGT đầu ra:
    • Nợ vào Tài khoản 3331
    • Có Tài khoản 133

Để thực hiện các bút toán này, việc khấu trừ thuế GTGT đầu ra và đầu vào thực hiện vào cuối kỳ sau khi hoàn thành tờ khai thuế và xác định số thuế được khấu trừ trong kỳ.

Lưu ý: Theo Khoản 5 của Công văn Số 2785/TCT-CS ngày 23/7/2014 giới thiệu nội dung mới của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 về thuế TNDN của Bộ Tài chính, hàng hóa dùng để biếu tặng không phải ghi nhận doanh thu để tính thuế TNDN.

Xem thêm: Cách hạch toán hàng gửi đi bán – Tài khoản 157 theo Thông tư 200

3.2 Hạch toán hàng biếu tặng cho cán bộ, công nhân viên được lấy từ quỹ khen thưởng, phúc lợi.

Để ghi nhận các giao dịch liên quan đến doanh thu từ quỹ khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp và chi phí giá vốn của hàng hóa dùng để biếu tặng nhân viên, có thể thực hiện các bút toán như sau:

  • Ghi nhận doanh thu từ quỹ khen thưởng, phúc lợi:
    • Nợ vào Tài khoản 353: Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá trị thanh toán).
    • Có Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.
    • Có Tài khoản 3331: Thuế GTGT cần phải nộp (nếu có).
  • Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với hàng hóa dùng để biếu tặng công nhân viên:
    • Nợ vào Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán.
    • Có các Tài khoản 152, 153, 155, 156 (để ghi nhận giá trị hàng hóa).
  • Trường hợp sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi để chi trả hàng biếu tặng:
    • Nợ vào Tài khoản 353: Quỹ khen thưởng, phúc lợi.
    • Có Tài khoản 331: Phải trả người bán (để ghi nhận khoản thanh toán cho người cung cấp).

Ví dụ hạch toán chi phí quà tặng: Công ty ABC sản xuất máy lọc không khí và quyết định biếu tặng 12 máy cho các đối tác quan trọng nhân dịp kỷ niệm thành lập công ty. Mỗi máy có giá vốn 600.000 VNĐ và đơn giá bán 700.000 VNĐ, thuế suất GTGT là 10%.

Khi thực hiện hạch toán hàng cho biếu tặng, công ty ghi nhận các khoản liên quan như sau:

  • Nợ TK 353: 8.400.000 VNĐ (12 máy x 700.000 VNĐ x 10% thuế GTGT)
  • Có TK 511: 8.400.000 VNĐ (12 máy x 700.000 VNĐ)
  • Có TK 3331: 840.000 VNĐ (12 máy x 700.000 VNĐ x 10% thuế GTGT)
  • Nợ TK 632: 7.200.000 VNĐ (12 máy x 600.000 VNĐ)
  • Có TK 156: 7.200.000 VNĐ (12 máy x 600.000 VNĐ)

Như vậy, công ty ghi nhận doanh thu và giá vốn tương ứng như khi bán hàng hóa, đồng thời hạch toán thuế GTGT đầu ra để phản ánh đúng số thuế phải nộp.

Ví dụ hạch toán hàng biếu tặng: Công ty DEF tổ chức một sự kiện khen thưởng và mua 8 bộ máy pha cà phê để tặng cho nhân viên xuất sắc. Mỗi bộ máy có giá trị 800.000 VNĐ và thuế suất GTGT là 10%. Toàn bộ chi phí được trang trải từ quỹ phúc lợi của công ty.

Khi mua các bộ máy pha cà phê và ghi nhận chi phí, công ty thực hiện như sau:

  • Nợ TK 353: 8.800.000 VNĐ (8 bộ x 800.000 VNĐ x 10% thuế GTGT)
  • Có TK 331: 8.800.000 VNĐ (8 bộ x 800.000 VNĐ + thuế GTGT)

Công ty không ghi nhận giá trị của các bộ máy pha cà phê vào chi phí sản xuất, mà toàn bộ chi phí, bao gồm cả thuế GTGT, được thanh toán từ quỹ phúc lợi.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp

4. Hạch toán hàng biếu tặng tại bên nhận

Đối với hàng nhập khẩu phi mậu dịch được cho, biếu tặng, doanh nghiệp hạch toán theo giá trị tính thuế trên tờ khai hải quan. Thuế nhập khẩu được cộng vào nguyên giá hàng hóa hoặc tài sản. Thuế GTGT hàng nhập khẩu chỉ được khấu trừ nếu hàng hóa dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT.

Hạch toán hàng biếu, tặng tại bên nhận
Hạch toán hàng tặng không thu tiền từ bên nhận

(1) Trường hợp hàng được cho biếu tặng là hàng nội địa, hạch toán như sau:

  • Nợ TK 156, 242, 211: Tổng giá trị thanh toán đã bao gồm thuế GTGT trong trường hợp không đủ điều kiện khấu trừ.
  • Có Tài khoản 711.

(2) Trường hợp hàng được cho biếu tặng là hàng nhập khẩu phi mậu dịch (hàng nhập khẩu không mang tính chất thương mại):

  • Ghi nhận giá trị lô hàng:
    • Nợ vào Tài khoản 152, 156, 211, 642: Ghi nhận nguyên vật liệu, hàng hóa và chi phí liên quan.
    • Có Tài khoản 711: Ghi nhận giá trị tính thuế theo Hải quan.
  • Nộp thuế nhập khẩu:
    • Nợ vào Tài khoản 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
    • Nợ vào Tài khoản 3333: Thuế nhập khẩu.
    • Có Tài khoản 111, 112: Ghi nhận tiền mặt hoặc Tài khoản ngân hàng.
  • Nếu đã ghi nhận giá trị hàng cho biếu tặng theo giá thị trường hoặc giá Hải quan, phần thuế nhập khẩu sẽ tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp:
    • Nợ vào Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Có Tài khoản 3333: Thuế nhập khẩu.

Xem thêm: Cách hạch toán bán hàng không qua kho

5. Hướng dẫn cách viết hóa đơn cho quà biếu tặng

Khi viết hóa đơn cho quà biếu tặng, doanh nghiệp cần ghi rõ thông tin người bán và người nhận, bao gồm tên, địa chỉ, và mã số thuế. Mô tả chi tiết hàng hóa hoặc dịch vụ tặng, bao gồm tên, số lượng, đơn giá, và tổng giá trị trước thuế.

Tính toán và ghi rõ thuế GTGT đầu ra theo quy định, với giá trị thuế được đưa vào hóa đơn. Hóa đơn cần được lưu giữ và báo cáo đúng quy định thuế.

Hướng dẫn cách viết hóa đơn cho quà biếu tặng
Hướng dẫn cách viết hóa đơn cho quà biếu tặng

Theo quy định, cần lưu ý các mục sau khi xuất hoá đơn cho quà biếu tặng:

  • Họ và tên người mua hàng: Ghi rõ tên của người nhận quà.
  • Tên đơn vị nhận quà tặng: Xác định rõ tên đơn vị hoặc tổ chức nhận quà. Nếu khách hàng không yêu cầu hoá đơn, ghi “Khách hàng không yêu cầu hoá đơn”.
  • Mã số thuế và địa chỉ của người mua hàng: Điền thông tin của người nhận quà.
  • Tên hàng hóa, dịch vụ: Chỉ rõ tên và mô tả hàng hóa là quà tặng, ví dụ: “Hàng cho biếu tặng không thu tiền”.
  • Đơn vị tính và số lượng: Sử dụng các đơn vị tiêu chuẩn như trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường.
  • Đơn giá: Ghi giá trị của hàng hóa là quà tặng.
  • Thành tiền, thuế suất và tổng tiền thanh toán: Điền thông tin tương tự như trong hoá đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường.

6. Lưu ý quan trọng khi hạch toán hàng biếu, tặng

Trong kế toán, các khoản chi liên quan đến hàng biếu, tặng cần được hạch toán chính xác để tuân thủ pháp luật và phản ánh đúng tình hình tài chính. Việc xác định loại chi phí, lập hóa đơn và ghi nhận vào tài khoản phù hợp là điều kiện quan trọng để kiểm soát chi phí và tránh rủi ro về thuế.

Lưu ý quan trọng khi hạch toán hàng biếu, tặng
Lưu ý quan trọng khi hạch toán hàng biếu, tặng

Khi hạch toán hàng biếu, tặng cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Xác định mục đích sử dụng hàng hóa: Trước khi hạch toán, cần phân loại đúng để ghi vào TK 152, 153 hoặc 156 tùy theo loại hàng.
  • Hàng tặng cho người lao động: Chi phí liên quan phải hạch toán vào chi phí của bộ phận sử dụng tương ứng.
  • Hàng tặng kèm sản phẩm: Phải ghi nhận đầy đủ giá vốn của hàng hóa; không được tính vào chi phí bán hàng.
  • Hóa đơn đầu ra: Luôn lập hóa đơn xuất hàng biếu, tặng để đảm bảo đầy đủ chứng từ kế toán và tuân thủ quy định pháp luật.

7. Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Có cần lập hóa đơn xuất hàng khi biếu, tặng không?

. Khi biếu, tặng hàng hóa cho khách hàng, nhân viên hoặc đối tác, doanh nghiệp cần lập hóa đơn xuất hàng để đảm bảo chứng từ kế toán đầy đủ và tuân thủ pháp luật. Hóa đơn này vừa ghi nhận giá trị hàng xuất kho, vừa là căn cứ hạch toán chi phí và kê khai thuế (GTGT hoặc TNDN).

Câu 2: Cách hạch toán khi tặng hàng khuyến mại kèm sản phẩm là gì?

Khi doanh nghiệp tặng hàng kèm sản phẩm (khuyến mại), cần ghi nhận đầy đủ giá vốn của hàng tặng và phân loại chi phí đúng:

  • Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (hoặc TK chi phí khuyến mại khác nếu có chương trình riêng)
  • Có TK 156 – Hàng hóa

Lưu ý:

  • Giá vốn của hàng tặng phải được ghi nhận đầy đủ, không được bỏ qua.
  • Nếu hàng tặng không liên quan trực tiếp đến việc bán sản phẩm, không ghi vào chi phí bán hàng mà hạch toán vào chi phí khuyến mại hoặc chi phí khác phù hợp.
  • Đây cũng là cơ sở để tính thuế TNDN và báo cáo chi phí chính xác.

Câu 3: Hàng biếu tặng có ghi nhận doanh thu không?

Hàng biếu, tặng không được ghi nhận là doanh thu trong kế toán, vì đây không phải là hoạt động bán hàng tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp. Giá trị của hàng hóa được sử dụng để biếu, tặng sẽ được ghi nhận vào chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc chi phí khuyến mại, tùy theo mục đích sử dụng. Việc này giúp phản ánh chính xác tình hình tài chính và tuân thủ nguyên tắc kế toán. Chỉ trong trường hợp doanh nghiệp nhận lại giá trị từ người được tặng, ví dụ như bán với giá 0 đồng nhưng có hợp đồng thanh toán, thì mới xem xét ghi nhận doanh thu theo giá trị thực tế.

Hạch toán hàng biếu tặng không chỉ là bài toán về sổ sách mà còn liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Nếu xử lý đúng, đây có thể là khoản chi phí hợp lệ và hợp lý; ngược lại sẽ gây rủi ro trong quyết toán. Đừng để những chi tiết nhỏ ảnh hưởng đến bức tranh tài chính chung. Nếu bạn vẫn còn bất kỳ thắc mắc nào về hạch toán hàng biếu tặng theo thông tư 200, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.

5/5 - (2 bình chọn)
5/5 - (2 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon