Hạch toán chi phí lãi vay là nghiệp vụ kế toán quan trọng, giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác khoản chi phí tài chính phát sinh trong quá trình vay vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh. Việc thực hiện hạch toán đúng quy định không chỉ đảm bảo minh bạch số liệu mà còn hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu nghĩa vụ thuế và quản lý dòng tiền hiệu quả. Trong bài viết sau, AZTAX sẽ hướng dẫn đến bạn cách hạch toán chi phí lãi vay một chi tiết dễ áp dụng, cùng tìm hiểu ngay nhé!
1. Chi phí lãi vay là gì?
Chi phí lãi vay (Interest Expense) là khoản chi phí mà doanh nghiệp hoặc cá nhân phải trả khi vay vốn từ ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc các cá nhân khác nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hay mục đích tài chính riêng. Đây là phần tiền lãi phát sinh do việc sử dụng vốn vay và được ghi nhận là một khoản chi phí tài chính hợp lý trong kỳ kế toán, phản ánh nghĩa vụ trả lãi của bên đi vay đối với nguồn vốn đã sử dụng.

Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 113 Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí lãi vay trong báo cáo tài chính được hiểu là toàn bộ số tiền lãi phát sinh trong kỳ kế toán, không nhất thiết là khoản lãi phải thanh toán ngay trong kỳ đó.
Cụ thể, chi phí lãi vay bao gồm các khoản sau:
- Lãi tiền vay ngắn hạn phục vụ nhu cầu vốn lưu động;
- Lãi tiền vay dài hạn dùng để đầu tư tài sản hoặc mở rộng sản xuất;
- Lãi vay phát sinh từ các khoản thấu chi hoặc hạn mức tín dụng;
- Lãi suất trái phiếu và nợ chuyển đổi, bao gồm cả chi phí phát hành trái phiếu (đối với trái phiếu thường và trái phiếu chuyển đổi);
- Lãi vay từ các khoản vay khác mà doanh nghiệp phải trả trong kỳ.
Chi phí lãi vay liên quan đến đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang sẽ được tính vào giá trị tài sản đó. Những chi phí này sẽ được vốn hóa khi doanh nghiệp có khả năng thu lợi từ tài sản trong tương lai và chi phí có thể được xác định một cách đáng tin cậy.
Đặc điểm của chi phí lãi vay
Chi phí lãi vay là khoản chi phí tài chính phát sinh định kỳ trong quá trình doanh nghiệp sử dụng vốn vay, chịu sự chi phối của hợp đồng vay và các quy định pháp luật liên quan. Những đặc điểm nổi bật của chi phí lãi vay gồm:
- Được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh ngay khi phát sinh, trừ trường hợp đủ điều kiện vốn hóa theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16.
- Thuộc nhóm chi phí tài chính, phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thể hiện chi phí sử dụng nguồn vốn đi vay.
- Phụ thuộc vào hợp đồng vay, bao gồm lãi suất, thời hạn vay và phương thức tính lãi theo thỏa thuận giữa các bên.
- Ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và dòng tiền, do làm giảm lợi nhuận trước thuế và tác động đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
- Biến động theo mặt bằng lãi suất thị trường, khi lãi suất tăng thì chi phí lãi vay tăng và ngược lại.
2. Hướng dẫn tính chi phí lãi vay

2.1 Cách tính chi phí lãi vay ngân hàng
Tại Việt Nam, chi phí lãi vay ngân hàng thường được tính theo phương pháp dư nợ giảm dần, tức là tiền lãi sẽ giảm dần theo số dư gốc còn lại sau mỗi kỳ thanh toán.
Công thức:
Lãi phải trả (tháng) = (Dư nợ còn lại × Lãi suất năm × Số ngày duy trì nợ thực tế) / 365
Trong đó:
- Dư nợ còn lại: Số tiền gốc chưa thanh toán tại thời điểm tính lãi
- Lãi suất năm: Mức lãi suất ghi trong hợp đồng vay
- Số ngày duy trì nợ: Số ngày thực tế phát sinh khoản vay trong kỳ
Ví dụ:
Doanh nghiệp vay 1 tỷ đồng, lãi suất 12%/năm, thời hạn 3 tháng, trả gốc đều mỗi tháng.
- Tháng 1: Lãi ≈ 10.191.781 đồng
- Tháng 2: Lãi ≈ 6.136.986 đồng
- Tháng 3: Lãi ≈ 3.395.927 đồng
→ Tổng chi phí lãi vay: khoảng 19.724.694 đồng
2.2 Cách tính chi phí lãi vay từ cá nhân, tổ chức khác
Đối với khoản vay từ cá nhân hoặc tổ chức ngoài ngân hàng, chi phí lãi vay được xác định dựa trên dư nợ thực tế, lãi suất thỏa thuận và thời gian vay, bao gồm cả phần tháng tròn và ngày lẻ.
Công thức tổng quát:
Lãi phải trả = Lãi theo tháng + Lãi tính theo ngày lẻ
Trong đó:
- Lãi theo tháng: Tính theo số tháng vay thực tế
- Lãi ngày lẻ: Áp dụng cho số ngày phát sinh ngoài tháng tròn
Ví dụ:
Doanh nghiệp vay 500 triệu đồng, lãi suất 15%/năm, thời hạn 4 tháng 10 ngày, trả lãi hàng tháng và gốc cuối kỳ.
- Lãi mỗi tháng: 6.250.000 đồng
→ Lãi 4 tháng: 25.000.000 đồng - Lãi 10 ngày lẻ: ≈ 753.425 đồng
→ Tổng chi phí lãi vay: khoảng 25.753.425 đồng
3. Hướng dẫn hạch toán chi phí lãi vay
Hạch toán chi phí lãi vay đúng chuẩn giúp doanh nghiệp phản ánh trung thực chi phí tài chính và đảm bảo tuân thủ quy định thuế. Dưới đây là hướng dẫn ngắn gọn giúp bạn thực hiện chính xác nghiệp vụ này. Vậy chi phí lãi vay hạch toán vào đâu? Cùng tìm hiểu qua nội dung dưới đây.

3.1 Hạch toán chi phí lãi vay hợp lý
Chi phí lãi vay được xem là chi phí hợp lý nếu phát sinh trong kỳ tính thuế, được hạch toán đúng quy định và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản vay phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lãi suất vay không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
- Doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ theo cam kết; trường hợp góp vốn theo tiến độ thì phần vốn còn thiếu phải phù hợp với thời hạn ghi trong điều lệ, kể cả khi doanh nghiệp đã đi vào hoạt động
Tình huống 1: Ghi nhận định kỳ phần lãi phát sinh từ hoạt động vay vốn
- Trong quá trình trả lãi định kỳ, doanh nghiệp thực hiện hạch toán trả lãi vay ngân hàng bằng cách:
- Ghi nợ vào TK 635 – Chi phí tài chính
- Ghi có vào TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – Tài khoản ngân hàng
- Trong trường hợp phát sinh thêm các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến khoản vay, ghi nhận bổ sung:
- Nợ vào TK 635 – Chi phí tài chính
- Có vào TK 111, 112, …
Tình huống 2: Ghi nhận khoản lãi trả trước cho nhiều kỳ kế toán
- Khi doanh nghiệp thanh toán trước tiền lãi cho nhiều kỳ, kế toán ghi nhận như sau:
- Nợ vào TK 242 – Chi phí trả trước (Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và 133/2016/TT-BTC)
- Ghi có vào TK 111, 112
- Khi phân bổ lãi vay vào chi phí dần dần, hạch toán lãi vay ghi
- Nợ vào TK 635 – Chi phí tài chính
- Có vào TK 242 – Chi phí trả trước
Tình huống 3: Hạch toán chi phí lãi vay sau khi hợp đồng kết thúc:
- Định kỳ trích trước lãi vay vào chi phí, ghi
- Nợ vào TK 635 – Chi phí tài chính
- Ghi có vào TK 335 – Phí phải trả
- Hạch toán lãi vay khi trả lãi kết thúc hợp đồng vay, ghi
- Nợ vào TK 335 – Phí phải trả
- Có vào TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Tình huống 4: Thuê tài sản tài chính:
- Khi nhận hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính,
- Ghi nợ vào TK 635 – Chi phí tài chính
- Có vào TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Khi nhận hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính nhưng chưa có tiền trả
- Ghi nợ vào TK 635 – Chi phí tài chính và
- Có vào TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
Tình huống 5: Trả lãi trả chậm của tài sản mua trả góp, trả chậm:
- Khi trả lãi phải trả cho bên bán khi mua tài sản và ghi
- Nợ vào TK 242 – Chi phí trả trước
- Có vào TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Khi định kỳ phân bổ lãi trả chậm vào chi phí, ghi
- Nợ vào TK 635 – Chi phí tài chính
- Có vào TK 242 – Chi phí trả trước
Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chi phí tài chính – Tài khoản 635 theo Thông tư 200
3.2 Hạch toán chi phí lãi vay không hợp lý
Hạch toán chi phí lãi vay không hợp lý xảy ra khi doanh nghiệp ghi nhận toàn bộ phần lãi phát sinh ngay vào chi phí trong kỳ, mà không phân bổ đúng cách cho các dự án hoặc hoạt động cụ thể.
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp không được đưa vào chi phí được trừ đối với các khoản lãi vay thuộc một trong những trường hợp sau:
- Phần lãi vay có mức lãi suất vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh khoản vay.
- Chi phí lãi vay phát sinh tương ứng với phần vốn điều lệ chưa góp đủ, bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ góp vốn theo điều lệ.
- Khoản lãi vay đã được vốn hóa vào nguyên giá tài sản cố định hoặc chi phí đầu tư xây dựng cơ bản thì không được tiếp tục hạch toán vào chi phí trong kỳ.
- Lãi vay phát sinh từ các khoản vay không hợp pháp, không có hợp đồng vay vốn hợp lệ, hoặc thiếu chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
- Chi phí lãi vay không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các khoản vay sử dụng cho mục đích cá nhân hoặc hoạt động ngoài phạm vi kinh doanh.
- Đối với giao dịch liên kết, phần chi phí lãi vay vượt quá 30% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ, cộng với chi phí lãi vay (sau khi đã trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay) và chi phí khấu hao, sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Dựa trên phần lãi phát sinh không đủ điều kiện ghi nhận, kế toán thực hiện hạch toán chi phí lãi vay như sau:
- Ghi nợ vào TK 811 – Chi phí khác
- Ghi có vào TK 111, TK 112 – Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng
Ở cuối kỳ kết chuyển, thực hiện:
- Ghi nợ vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Ghi có vào TK 811 – Chi phí khác
Ví dụ: Công ty B ghi nhận tổng phần lãi vay phải trả trong kỳ là 1,2 tỷ đồng. Trong đó, khoản lãi vay hợp lý là 1 tỷ đồng. Như vậy, tiền phí lãi vay không hợp lý là 200 triệu đồng.
Kế toán sẽ hạch toán lãi vay không hợp lý theo cách sau:
- Nợ TK 811 – Chi phí tài chính khác: 200 triệu đồng
- Có TK 331 – Phải trả người bán: 200 triệu đồng
Cách xử lý các khoản lãi vay từ hoạt động vay vốn không hợp lý
Khi thanh toán lãi vay, bạn vẫn cần hạch toán chi phí lãi vay như bình thường, mặc dù một phần có thể không được trừ thuế.
Cuối năm, khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, bạn phải điều chỉnh để loại trừ phần tiền lãi vay không được chấp nhận. Cụ thể, số tiền này cần được ghi vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế 03/TNDN.
Ví dụ: Công ty XYZ đăng ký vốn điều lệ là 1.500.000.000 VNĐ theo giấy phép ĐKKD. Đến cuối năm, công ty chỉ mới góp được 800.000.000 VNĐ, nghĩa là còn thiếu 700.000.000 VNĐ.
Công ty XYZ vay từ ngân hàng 1.000.000.000 VNĐ với lãi suất 9%/năm. Do đó, tổng chi phí lãi vay hàng năm là: 1.000.000.000×9%=90.000.000 VNĐ
Vì công ty chưa góp đủ vốn điều lệ, chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn thiếu (700.000.000 VNĐ) sẽ không được trừ khi tính thuế. Cụ thể:
- Khoản lãi vay không được trừ (do thiếu vốn 700 triệu VNĐ): 700.000.000 × 9% = 63.000.000 VNĐ
- Khoản lãi vay được trừ (với phần vốn đã góp đủ: (1.000.000.000−700.000.000) × 9% = 300.000.000 × 9% = 27.000.000 VNĐ
Đối với khoản lãi phải trả trong năm, doanh nghiệp thực hiện hạch toán chi phí lãi vay như sau:
- Hạch toán lãi vay hàng năm:
- Nợ TK 635: 90.000.000 VNĐ
- Có TK 111, 112: 90.000.000 VNĐ
- Cuối năm, khi lập tờ khai quyết toán thuế 03/TNDN, bạn cần nhập chính xác số tiền lãi vay không được trừ (63.000.000 VNĐ) vào chỉ tiêu B4.
Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chi phí đi vay
3.3 Hạch toán vốn hóa chi phí lãi vay
Chi phí vốn vay là những khoản chi liên quan đến việc đi vay, phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất các tài sản chưa hoàn thành và được tính vào giá trị của tài sản đó.
Việc vốn hóa chi phí lãi vay được thực hiện và ghi nhận kế toán như sau:
| Trường hợp | Bút toán |
| Khi phát sinh chi phí lãi vay hạch toán |
|
| Các khoản thu nhập phát sinh từ đầu tư tạm thời từ khoản vốn vay |
|
3.4 Hạch toán thuế TNCN từ lãi cho vay
Hạch toán thuế TNCN từ lãi cho lãi vay với 2 trường hợp
Trường hợp 1: Doanh nghiệp nhận trách nhiệm đóng thuế TNCN thay cho người cho vay
Trường hợp hợp đồng vay vốn thể hiện rõ nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) thuộc về phía doanh nghiệp, khi đó các bút toán kế toán sẽ được ghi nhận như sau:
- Ghi nhận khi chi trả tiền lãi vay:
- Nợ TK 635: Tổng số tiền lãi phải thanh toán
- Có TK 111 hoặc 112: Số tiền tương ứng đã chi
- Ghi nhận khoản thuế TNCN 5% mà doanh nghiệp gánh thay:
- Nợ TK 811: Phần thuế thu nhập cá nhân doanh nghiệp trả thay (5% x tiền lãi)
- Có TK 3335: Thuế TNCN phải nộp
- Khi thực hiện nộp thuế vào ngân sách nhà nước:
- Nợ TK 3335
- Có TK 111 hoặc 112
- Ghi nhớ: Cuối kỳ tính thuế, khoản thuế TNCN do doanh nghiệp nộp thay phải được loại khỏi chi phí được trừ và phản ánh vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Trường hợp 2: Cá nhân chịu trách nhiệm về khoản thuế TNCN, doanh nghiệp chỉ nộp thay
Nếu hợp đồng quy định người cho vay (cá nhân) sẽ tự chịu thuế TNCN phát sinh từ khoản lãi, doanh nghiệp chỉ thay mặt nộp, kế toán sẽ phản ánh như sau:
- Hạch toán lãi vay khi thanh toán:
- Nợ TK 635: Toàn bộ số tiền lãi phải trả
- Có TK 111 hoặc 112: Khoản tiền đã chuyển cho cá nhân
- Khi xác định số thuế TNCN phải nộp thay cá nhân:
- Nợ TK 138: Khoản phải thu lại từ cá nhân (bằng 5% lãi vay)
- Có TK 3335: Thuế TNCN phát sinh
- Khi nộp thuế vào cơ quan thuế:
- Nợ TK 3335
- Có TK 111 hoặc 112
- Khi thu hồi lại số tiền thuế đã nộp thay cá nhân:
- Nợ TK 111 hoặc 112
- Có TK 138
Ví dụ thực tiễn
Công ty A trong tháng có phát sinh khoản lãi vay phải trả cho cá nhân B với tổng số tiền 24.000.000 đồng.
Trường hợp 1: Doanh nghiệp chịu thuế thay cá nhân
- Chi tiền lãi vay:
- Nợ TK 635: 24.000.000
- Có TK 1121: 24.000.000
- Tính và ghi nhận thuế TNCN (5%):
- Nợ TK 811: 1.200.000
- Có TK 3335: 1.200.000
- Nộp thuế vào ngân sách:
- Nợ TK 3335: 1.200.000
- Có TK 1121: 1.200.000
Trường hợp 2: Cá nhân tự chịu thuế, doanh nghiệp chỉ nộp hộ
- Chi lãi vay:
- Nợ TK 635: 24.000.000
- Có TK 111 hoặc 112: 24.000.000
- Xác định khoản thuế TNCN phải thu lại:
- Nợ TK 138: 1.200.000
- Có TK 3335: 1.200.000
- Nộp thuế TNCN:
- Nợ TK 3335: 1.200.000
- Có TK 1121: 1.200.000
- Thu lại khoản thuế từ cá nhân:
- Nợ TK 111 hoặc 112: 1.200.000
- Có TK 138: 1.200.000
4. Tác động của chi phí lãi vay
Chi phí lãi vay ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách giảm lợi nhuận sau thuế và làm tăng gánh nặng tài chính. Điều này cũng có thể tác động đến khả năng thanh khoản và dòng tiền, làm giảm khả năng đầu tư vào các dự án mới.
Ngoài ra, số tiền trả lãi khi vay vốn cao có thể ảnh hưởng đến cấu trúc vốn và khả năng vay vốn trong tương lai của doanh nghiệp.

Tác động của chi phí lãi khi vay vốn đến hoạt động của doanh nghiệp có thể phân tích theo các mặt sau:
- Tác động đến kết quả kinh doanh: Khoản thanh toán lãi phát sinh từ nguồn vốn đi vay là một yếu tố chi phí quan trọng trong quá trình vận hành doanh nghiệp, có tác động trực tiếp đến lợi nhuận sau thuế. Khi nghĩa vụ trả lãi tăng, phần lợi nhuận giữ lại sẽ bị thu hẹp theo tỷ lệ tương ứng.
- Tác động đến giá thành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ: Các khoản lãi phát sinh từ hoạt động vay vốn thường được phân bổ vào cơ cấu giá thành. Do đó, khi mức chi trả cho phần lãi này tăng lên, tổng chi phí cấu thành sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ cũng bị đẩy cao, kéo theo giá bán cuối cùng có xu hướng tăng theo.
- Tác động đến khả năng thanh toán: Đây một chi phí cố định, doanh nghiệp cần có đủ nguồn tài chính để thanh toán. Nếu thiếu nguồn tài chính để chi trả chi phí này, khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng.
- Tác động đến rủi ro tài chính: Khi khoản thanh toán lãi từ các nguồn vay trở nên quá lớn, doanh nghiệp buộc phải dồn nguồn lực để xử lý nghĩa vụ này, dẫn đến tình trạng hụt dòng vốn cho hoạt động cốt lõi. Hệ quả là khả năng đầu tư, mở rộng hoặc tái cấu trúc sản xuất bị thu hẹp đáng kể, kéo theo hệ số rủi ro tài chính tăng cao và ảnh hưởng trực tiếp đến sức chống chịu của doanh nghiệp trước biến động thị trường.
- Tác động đến thuế thu nhập doanh nghiệp: Các khoản lãi phải trả từ hoạt động vay vốn được khấu trừ khi tính thuế TNDN theo quy định của pháp luật. Do đó, tăng chi phí lãi vay có thể làm giảm số thuế TNDN phải nộp. Tuy nhiên, việc khấu trừ này phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể được quy định.
5. Quy định về chi phí lãi vay trong kế toán và thuế
Quy định mới nhất về chi phí lãi vay yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ các tiêu chuẩn kế toán và thuế khi ghi nhận và tính toán chi phí này. Khoản phí lãi vay phải được phân bổ chính xác và chỉ được khấu trừ khi đáp ứng các điều kiện cụ thể. Các quy định cũng đặt ra giới hạn và quy tắc để ngăn ngừa lạm dụng và đảm bảo công bằng trong hệ thống thuế.

5.1 Chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết
Dựa trên Nghị định số 68/2020/NĐ-CP sửa đổi Khoản 3 của Điều 8 trong Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017, quy định như sau:
3. Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế.
Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có quan hệ liên kết, nội dung được nêu như sau:
a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;
b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;
c) Quy định tại điểm a khoản này không áp dụng với các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng; tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm; các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững); các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác);
Vì vậy, đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết, phần lãi phải trả sau khi đã bù trừ với khoản thu từ tiền gửi và cho vay trong kỳ sẽ được đưa vào chi phí hợp lệ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN. Tuy nhiên, mức ghi nhận không được vượt quá 30% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh phát sinh trong kỳ tính thuế.
5.2 Chi phí lãi vay khi quyết toán thuế TNDN
Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, việc xác định chi phí lãi vay được trừ khi quyết toán thuế TNDN được áp dụng theo các nguyên tắc sau:
- Giới hạn lãi suất vay: Đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế, phần chi phí lãi vay phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh nhưng có lãi suất vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay sẽ không được đưa vào chi phí được trừ.
- Chưa góp đủ vốn điều lệ: Trường hợp doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ góp vốn theo đăng ký, chi phí lãi vay phát sinh tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Đã góp đủ vốn điều lệ: Nếu doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ theo quy định và sử dụng vốn vay để đầu tư cho hoạt động, dự án khác thì chi phí lãi vay phát sinh vẫn được tính vào chi phí được trừ.
- Lãi vay phát sinh từ phần vốn điều lệ thiếu: Mọi khoản lãi vay liên quan đến phần vốn điều lệ chưa góp đủ, dù phát sinh ở bất kỳ thời điểm nào, đều không được chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
5.3 Chi phí lãi vay hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, các khoản chi phí lãi vay được phép hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
– Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
– Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:
+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
Ngoài ra, đối với các khoản chi phí lãi vay phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp với các bên liên kết, việc khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại khoản 3, Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Tổng chi phí lãi vay (sau khi đã bù trừ với khoản lãi từ tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ) được chấp nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, với điều kiện không vượt quá 30% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Phần chi phí lãi vay vượt mức quy định sẽ không bị loại bỏ hoàn toàn mà được phép chuyển sang các kỳ tính thuế sau, trong trường hợp chi phí lãi vay được trừ ở kỳ tiếp theo thấp hơn mức giới hạn cho phép.
6. Công thức tính chi phí lãi vay chuẩn nhất
Khoản thanh toán lãi phát sinh được xác định bằng cách lấy dư nợ vay nhân với lãi suất áp dụng. Đây là phần chi tài chính thể hiện nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện khi sử dụng vốn vay trong kỳ kế toán.

6.1 Công thức tính chi phí lãi vay ngân hàng
Để tính lãi suất vay ngân hàng, công thức được sử dụng là thông dụng và áp dụng cho tất cả khách hàng khi vay. Điều này yêu cầu bạn phải hiểu rõ lãi suất của ngân hàng để có thể lựa chọn số tiền vay và thời hạn trả nợ phù hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Công thức tính chi phí lãi vay hiện nay, mà các ngân hàng thường áp dụng, là tính theo phương pháp dư nợ giảm dần, được biểu diễn qua công thức sau đây:
Lãi cần phải trả (Tháng) = (Dư nợ hiện tại * Lãi suất vay * Số ngày thực tế duy trì nợ)/ 365
Trong đó:
- Dư nợ tại đầu kỳ: Là số tiền vay còn tồn tại tại thời điểm bắt đầu kỳ tính lãi. Trong trường hợp doanh nghiệp thanh toán gốc theo từng kỳ, số dư nợ sẽ giảm dần sau mỗi lần trả gốc.
- Mức lãi suất áp dụng: Là lãi suất tính theo năm đã được hai bên thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng vay vốn.
- Thời gian duy trì khoản vay: Là số ngày thực tế khoản vay còn phát sinh trong kỳ tính lãi (thường tính theo số ngày thực tế của tháng).
Ví dụ
Giả sử doanh nghiệp vay 900 triệu đồng, lãi suất 10,8%/năm, thời hạn vay 3 tháng. Doanh nghiệp thanh toán gốc đều hàng tháng, mỗi tháng trả 300 triệu đồng.
Cách tính chi phí lãi vay từng tháng như sau:
Tháng 1 (30 ngày)
Lãi phải trả = (900.000.000 × 10,8% × 30) / 365 ≈ 7.986.301 đồng
Tháng 2 (31 ngày): Dư nợ còn lại: 600.000.000 đồng
Lãi phải trả = (600.000.000 × 10,8% × 31) / 365 ≈ 5.507.397 đồng
Tháng 3 (31 ngày): Dư nợ còn lại: 300.000.000 đồng
Lãi phải trả = (300.000.000 × 10,8% × 31) / 365 ≈ 2.753.699 đồng
Tổng chi phí lãi vay trong 3 tháng: 7.986.301 + 5.507.397 + 2.753.699 ≈ 16.247.397 đồng
6.2 Công thức tính chi phí lãi vay cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức khác
Đối với các cá nhân, doanh nghiệp, và tổ chức khác nhau, phương thức tính lãi vay có thể không giống nhau. Tuy nhiên, cơ bản thì lãi vay được tính dựa trên dư nợ, lãi suất vay (tháng/năm), và thời gian mà số nợ được duy trì.
Công thức tính chi phí lãi vay cho cá nhân, doanh nghiệp, và tổ chức như sau:
Lãi cần phải trả = Lãi trả theo tháng + Lãi trả lẻ ngày
Trong đó:
- Lãi trả theo tháng = (Dư nợ vay hiện tại * Lãi suất vay (năm) * Số ngày thực tế duy trì nợ)/365
- Lãi trả lẻ ngày = (Dư nợ vay hiện tại * Lãi suất vay (năm) * Số ngày thực tế duy trì nợ lẻ ngày)/365
7. Câu hỏi thường gặp
Câu 1: Chi phí lãi vay hạch toán vào đâu?
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính được sử dụng để ghi nhận các khoản lãi vay phát sinh trong kỳ kế toán. Đây là tài khoản chuyên biệt dùng cho việc hạch toán chi phí lãi vay và các chi phí liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Nếu khoản vay liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản hình thành tài sản cố định, lãi vay đủ điều kiện có thể được vốn hóa và hạch toán vào Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.
Câu 2: Tài khoản chi phí lãi vay là gì?
Tài khoản chi phí lãi vay là tài khoản kế toán dùng để phản ánh khoản chi phí phát sinh từ việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Tài khoản sử dụng: TK 635 – Chi phí tài chính
Nội dung phản ánh của TK 635
TK 635 dùng để ghi nhận các khoản chi phí tài chính, trong đó chi phí lãi vay là nội dung phổ biến nhất, bao gồm:
- Lãi vay ngân hàng, tổ chức tín dụng
- Lãi vay cá nhân, tổ chức khác
- Lãi trả chậm, trả góp
- Chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động vay vốn
Câu 3: Hạch toán khoản lãi vay phải trả nhưng chưa trả như thế nào?
Khi hạch toán chi phí lãi vay chưa trả, kế toán ghi:
- Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
- Có TK 335 – Chi phí phải trả
Khi thực trả:
- Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
- Có TK 111/112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng
Câu 4: Lãi vay ngân hàng có được tính vào chi phí hợp lý không? Điều kiện để được tính?
Có, lãi vay được tính vào chi phí hợp lý nếu đáp ứng điều kiện:
- Có hợp đồng vay vốn và chứng từ thanh toán hợp lệ
- Không vượt quá mức lãi suất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Đối với DN có giao dịch liên kết, phải đáp ứng điều kiện theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP
Câu 5: Hạch toán khoản vay ngân hàng và lãi vay trong cùng kỳ thanh toán như thế nào?
Khi vay vốn:
- Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính
Khi trả cả gốc và lãi trong kỳ:
- Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (phần gốc)
- Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (phần lãi)
- Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Câu 6: Lãi vay ngân hàng hạch toán vào tài khoản nào?
Nếu là chi phí lãi vay được trừ:
→ Hạch toán vào TK 635 – Chi phí tài chính
- Nợ 635 – Chi phí tài chính
- Có 112/111 – Tiền gửi ngân hàng/Tiền mặt
Nếu là chi phí lãi vay liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn đầu tư):
→ Hạch toán vào TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Câu 7: Hạch toán chi phí lãi vay không được trừ trong giao dịch liên kết như thế nào?
Vẫn ghi nhận là chi phí trong sổ kế toán:
- Nợ 635 – Chi phí tài chính
- Có 112/111 – Tiền gửi/Tiền mặt
Nhưng khi quyết toán thuế TNDN, phần này sẽ bị loại trừ khi xác định chi phí được trừ, theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Kế toán cần theo dõi riêng phần chi phí không được trừ này.
Câu 8: Trả tiền lãi vay hạch toán vào tài khoản nào?
Khi trả lãi vay:
- Nợ 635 – Chi phí tài chính (nếu là chi phí lãi vay)
- Có 112/111 – Tiền gửi/Tiền mặt
Câu 9: Hạch toán lãi phạt quá hạn ngân hàng
Khoản lãi phạt do trả chậm hoặc quá hạn thường được coi là chi phí khác:
- Nợ 811 – Chi phí khác
- Có 112/111 – Tiền gửi/Tiền mặt
Tuy nhiên, một số doanh nghiệp vẫn đưa vào 635 nếu bản chất là chi phí tài chính – cần căn cứ theo chính sách kế toán nội bộ và quy định của cơ quan thuế.
Việc xác định khoản lãi phát sinh từ hoạt động đi vay có được tính vào chi phí hợp lệ hay không là một phần then chốt trong hoạch định tài chính của doanh nghiệp. AZTAX mong rằng thông qua nội dung chia sẻ, bạn sẽ nắm rõ hơn các quy định hiện hành liên quan đến khoản chi này cũng như phương pháp hạch toán chi phí lãi vay sao cho đúng chuẩn kế toán. Nếu cần hỗ trợ chuyên sâu, hãy liên hệ ngay chúng tôi qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn nhanh chóng và chính xác.











