Mẫu đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú mới nhất – Mẫu NA7

don bao lanh cap the tam tru

Mẫu đơn xin bảo lãnh cấp thẻ tạm trú – Mẫu NA7 là một trong những giấy tờ cá nhân quan trọng. Bài viết này cung cấp mẫu đơn xin bảo lãnh tạm trú mới nhất năm, hướng dẫn cách viết và hỗ trợ trong quá trình điền đơn để giúp quý khách hiểu rõ hơn. AZTAX mời quý khách hàng cùng tham khảo bài viết sau!

1. Mẫu Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú – Mẫu NA7

mau don bao lanh cap the tam tru mau na7
Mẫu đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú

Biểu mẫu NA7 đơn xin bảo lãnh cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, được ban hành theo Thông tư 22/2023/TT-BCA sửa đổi Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015. Biểu mẫu này dành cho cá nhân là công dân Việt Nam bảo lãnh cho người nước ngoài đang xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam.

Tính từ ngày 15/8/2023, Công dân Việt Nam bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài xin thẻ tạm trú thăm thân sẽ áp dụng mẫu tờ khai mới theo quy định của Thông tư 22/2023/TT-BCA, sửa đổi thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015.

2. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú theo quy định gồm những gì?

ho so de nghi cap the tam tru theo quy dinh gom nhung gi
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú theo quy định gồm những gì?

Phần A: Đối với người nước ngoài đang làm việc, đầu tư và diện thân nhân bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú

A1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép hoạt động/ Quyết định thành lập (tùy từng loại hình sẽ có loại giấy tờ phù hợp).

A2. Mẫu tờ khai đăng ký mẫu dấu và chữ ký của pháp nhân – NA16.

A3. Tờ khai và đơn xin thẻ tạm trú theo Mẫu NA6, NA8 (Mỗi tờ khai 01 bản gốc).

A4. Bản gốc Hộ chiếu/Visa/Thẻ tạm trú.

A5. 02 Ảnh 2x3cm (01 ảnh dán vào tờ khai NA8, 01 ảnh kèm theo hồ sơ).

A6. 01 Tờ khai xác nhận tạm trú online hoặc xác nhận tạm trú do công an xã, phường cấp.

A7. Giấy giới thiệu của doanh nghiệp/Tổ chức cử nhân viên đi làm thủ tục cấp thẻ tạm trú.

A8. Chuẩn bị một trong các loại giấy tờ sau đây đối với từng loại thẻ tạm trú:

Hồ sơ xin thẻ tạm trú làm việc: 01 bản sao y chứng thực Giấy phép lao động hoặc Giấy miễn giấy phép lao động đối với trường hợp xin cấp thẻ tạm trú diện lao động LĐ1, LĐ2.

Hồ sơ xin thẻ tạm trú đầu tư: 01 bản sao y chứng thực Đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư và 01 bản sao y có chứng thực Giấy tờ chứng minh việc góp vốn vào công ty tại Việt Nam đối với trường hợp là nhà đầu tư xin các loại thẻ tạm trú ĐT1, ĐT2, ĐT3.

Hồ sơ xin thẻ tạm trú thăm thân cho vợ, chồng, con của người nước ngoài: 01 bản dịch thuật sang tiếng Việt và công chứng các giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân như Giấy khai sinh đối cho con, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn đối với vợ chồng, Giấy chứng nhận quan hệ gia đình, Hộ khẩu… (Tùy vào mối quan hệ mà cần cung cấp tài liệu phù hợp).

Lưu ý:

  • Gia hạn thẻ tạm trú thăm thân: Hồ sơ chỉ yêu cầu các loại giấy tờ từ A3 đến A8.
  • Cấp lại thẻ tạm trú do mất, hư hỏng: Hồ sơ yêu cầu các loại giấy tờ từ A1 đến A8 và kèm theo Đơn trình bày về nguyên nhân mất, hư hỏng hoặc thay đổi hộ chiếu, số hộ chiếu.
  • Chuyển đổi từ visa du lịch sang thẻ tạm trú: Hồ sơ yêu cầu các loại giấy tờ từ A1 đến A8 và kèm theo đơn giải trình, trình bày về việc chuyển đổi mục đích.
  • Chuyển đổi thẻ tạm trú từ du lịch, làm việc sang đầu tư: Hồ sơ yêu cầu từ A1 đến A8 kèm theo văn bản trình bày về việc chuyển đổi phù hợp.
  • Thẻ tạm trú chuyển đổi từ công ty này sang công ty khác: Hồ sơ yêu cầu các giấy tờ từ A1 đến A8 kèm theo văn bản nghỉ việc ở công ty cũ đối với người lao động và giấy tờ rút vốn, thoái vốn ở công ty cũ…

Phần B: Đối với người nước ngoài theo diện thăm thân do công dân Việt Nam bảo lãnh

B1. Tờ khai xin thẻ tạm trú theo Mẫu NA7, NA8 (Mỗi tờ khai 01 bản gốc).

B2. Bản gốc Hộ chiếu/Visa/Thẻ tạm trú cũ.

B3. 02 Ảnh 2x3cm (01 ảnh dán vào tờ khai NA8, 01 ảnh kèm theo hồ sơ).

B4. 01 Bản sao y có công chứng hoặc bản dịch thuật có công chứng các tài liệu chứng minh mối quan hệ thân nhân (Giấy khai sinh đối với con, trẻ em, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn đối với vợ chồng, Giấy chứng nhận quan hệ gia đình, Hộ khẩu… Tùy vào mối quan hệ mà cần cung cấp tài liệu phù hợp).

Lưu ý:

  • Gia hạn thẻ tạm trú thăm thân: Hồ sơ chỉ yêu cầu các loại giấy tờ từ B1 đến B4.
  • Cấp lại thẻ tạm trú do mất, hư hỏng: Hồ sơ yêu cầu các loại giấy tờ từ B1 đến B4 và kèm theo Đơn trình bày về nguyên nhân mất, hư hỏng hoặc thay đổi hộ chiếu, số hộ chiếu.

3. Thủ tục khai báo tạm trú đối với người nước ngoài theo quy định mới

thu tuc khai bao tam tru doi voi nguoi nuoc ngoai
Thủ tục khai báo tạm trú đối với người nước ngoài

Cách 1: Khai báo tạm trú qua trang thông tin điện tử

Bước 1: Nhận tài khoản khai báo

Người nước ngoài có thể truy cập Trang thông tin điện tử của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh để nhận tài khoản khai báo. Thông tin cần cung cấp bao gồm tên cơ sở lưu trú, loại hình, địa chỉ, số điện thoại, email của cơ sở, cùng với thông tin cá nhân như họ tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

Người khai báo tạm trú chịu trách nhiệm bảo mật tài khoản và thông tin tạo ra. Trong trường hợp mất tài khoản hoặc phát hiện việc lạm dụng, người đó cần thông báo cho cơ quan chức năng.

Tài khoản tự hủy sau 12 tháng không có thông tin mới hoặc nếu phát hiện thông tin giả mạo.

Bước 2: Khai báo thông tin tạm trú

Người nước ngoài đăng nhập tài khoản để khai báo thông tin tạm trú, bao gồm họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế, và thời gian dự kiến tạm trú. Thông tin có thể nhập trực tiếp hoặc tải lên từ tập tin mẫu.

Lưu ý: Kiểm tra và sửa đổi thông tin trước khi xác nhận; kiểm tra mục quản lý thông tin khai báo để đảm bảo hệ thống đã tiếp nhận.

Bước 3: Tiếp nhận thông tin

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận thông tin tạm trú trong 24 giờ/07 ngày và thông báo cho đồn biên phòng nếu cần.

Cách 2: Khai báo thông tin tạm trú bằng phiếu khai báo

Bước 1: Khai và chuyển phiếu khai báo

Người khai báo tạm trú liên hệ với Công an cấp xã để nhận Phiếu khai báo tạm trú. Họ ghi thông tin vào phiếu và chuyển đến Công an cấp xã trong thời hạn 12 giờ (hoặc 24 giờ đối với vùng sâu, vùng xa).

Hình thức gửi: Phiếu có thể gửi trước qua fax hoặc thông báo qua điện thoại.

Bước 2: Tiếp nhận phiếu khai báo

Trực ban Công an cấp xã tiếp nhận và kiểm tra phiếu khai báo trong 24 giờ/07 ngày. Nếu có thiếu sót, họ yêu cầu bổ sung và xác nhận thông tin. Phiếu khai báo được trả ngay cho người khai báo tạm trú.

Thông báo đồn biên phòng nếu người nước ngoài tạm trú tại khu vực biên giới.

4. Các trường hợp nào cần bảo lãnh tạm trú

cac truong hop nao can bao lanh tam tru
Các trường hợp nào cần bảo lãnh tạm trú

Khi người nước ngoài có kế hoạch du lịch, du học, hoặc công tác tại Việt Nam, giấy bảo lãnh trở thành một văn bản quan trọng không thể thiếu. Đây là một phần quan trọng đối với những người có ý định tham gia các hoạt động như du lịch, học tập, hoặc công việc tại một quốc gia khác ngoài quê hương của họ.

Người Việt Nam đảm nhận vai trò bảo lãnh cần thực hiện việc điền mẫu đơn xin bảo lãnh tạm trú. Điều này bao gồm việc điền thông tin đầy đủ và chính xác theo yêu cầu. Đối với người nước ngoài, khi điền mẫu đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú, họ cần có người thân là người Việt Nam và phải cung cấp giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người bảo lãnh.

Thông qua bài viết này, AZTAX đã chia sẻ với quý khách về mẫu đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú mới nhất. Nếu Quý khách có thêm bất kỳ thắc mắc hoặc mong muốn được tư vấn chi tiết về thủ tục nộp đơn xin bảo lãnh để cấp thẻ tạm trú, hoặc về những vấn đề liên quan khác, AZTAX rất sẵn lòng hỗ trợ. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để có thêm thông tin chi tiết.

CÔNG TY AZTAX CUNG CẤP GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP TOÀN DIỆN

   Email: cs@aztax.com.vn

   Hotline: 0932.383.089

   #AZTAX - Giải pháp tổng thể cho doanh nghiệp

Đánh giá post
Đánh giá post