Cổ đông nước ngoài có cần xin phép lao động không?

co dong nuoc ngoai co can xin giay phep lao dong

Cổ đông nước ngoài có cần giấy phép lao động khi đến Việt Nam không là thắc mắc phổ biến của nhiều nhà đầu tư khi muốn góp vốn, thành lập hoặc là tham gia điều hành doanh nghiệp tại Việt Nam. Thực tế, không phải mọi cổ đông đều bắt buộc phải xin giấy phép lao động, mà quy định sẽ thay đổi tùy vào vai trò, tỷ lệ sở hữu vốn cũng như phạm vi tham gia quản lý công ty. Việc nắm rõ điều kiện, trường hợp được miễn trừ và thủ tục cần thiết sẽ giúp cổ đông nước ngoài chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tránh vi phạm pháp luật và thuận lợi hơn trong quá trình đầu tư, kinh doanh lâu dài tại Việt Nam. Để tìm hiểu chi tiết thêm về vấn đề trên, AZTAX mời quý doanh nghiệp cùng tham khảo bài viết sau nhé!

1. Cổ đông nước ngoài có cần phép lao động không?

co dong nuoc ngoai co can xin giay phep lao dong khi lam viec tai viet nam khong
Cổ đông nước ngoài có cần xin phép lao động khi làm việc tại Việt Nam không?

Cổ đông nước ngoài đến Việt Nam làm việc có xin giấy phép lao động sẽ phụ thuộc vào tình huống cụ thể của họ. Theo quy định tại Điều 172 Bộ luật lao động 10/2012/QH13, công dân nước ngoài có những đặc điểm sau sẽ không cần xin giấy phép lao động:

  • Là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Là thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần.
  • Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam để chào bán dịch vụ với thời hạn dưới 03 tháng.
  • Vào Việt Nam để xử lý sự cố kỹ thuật phức tạp không thể giải quyết bởi chuyên gia trong nước.
  • Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.
  • Theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc (cần báo trước 07 ngày).

Tuy nhiên theo Nghị định 11/2016/NĐ-CP, cổ đông nước ngoài không thuộc các trường hợp cấp giấy phép lao động nếu thực hiện các hoạt động như di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn, thực hiện nhiệm vụ phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện các chương trình, dự án ODA.

Vì vậy, nếu cổ đông nước ngoài là thành viên hội đồng quản trị, họ sẽ được miễn giấy phép lao động. Ngược lại, nếu không thuộc trong danh sách miễn, người lao động nước ngoài muốn làm việc hợp pháp tại Việt Nam sẽ phải có giấy phép lao động

2. Cơ quan nào xác nhận việc người lao động nước ngoài thuộc diện miễn cấp giấy phép lao động?

Cơ quan nào xác nhận việc người lao động nước ngoài thuộc diện miễn cấp giấy phép lao động
Cơ quan nào xác nhận việc người lao động nước ngoài thuộc diện miễn cấp giấy phép lao động

Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Quy trình xác nhận được mô tả cụ thể như sau:

  • Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ thực hiện việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
  • Người sử dụng lao động cần đề nghị cơ quan nói trên xác nhận trước ít nhất 10 ngày, tính từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.
  • Trường hợp không cần xác nhận nhưng có các trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động và Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động phải báo cáo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về thông tin người lao động nước ngoài trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
  • Thông tin bao gồm: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và kết thúc làm việc.
  • Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là tối đa 02 năm, tuỳ thuộc vào một số trường hợp quy định tại Điều 10 của Nghị định.Trong trường hợp cấp lại, thời hạn tối đa là 02 năm.

Với những quy định này, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quy trình xác nhận đầy đủ và theo đúng quy định pháp luật.

Như vậy, cổ đông nước ngoài có cần giấy phép lao động trong trường hợp không nằm trong danh sách hội đồng quản trị của công ty. Cổ đông nước ngoài sẽ được miễn nếu thuộc danh sách xin miễn giấy phép lao động của doanh nghiệp. Đừng ngần ngại liên hệ trực tiếp với AZTAX khi quý khách hàng cần, chúng tôi sẽ sẵn lòng phục vụ và đáp ứng mọi nhu cầu của doanh nghiệp.

3. Giấy phép lao động của cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có thời hạn bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Lao động 2019, giấy phép lao động cấp cho cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có giới hạn về thời gian sử dụng. Cụ thể, thời hạn tối đa của một giấy phép lao động là 02 năm.

Trường hợp muốn tiếp tục làm việc, nhà đầu tư có thể xin gia hạn, nhưng chỉ được gia hạn một lần duy nhất và thời gian gia hạn cũng không vượt quá 02 năm. Như vậy, tổng thời gian tối đa mà một giấy phép lao động của nhà đầu tư nước ngoài có thể có hiệu lực là 04 năm.

Giấy phép lao động của cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có thời hạn bao lâu?
Giấy phép lao động của cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có thời hạn bao lâu?

4. Để gia hạn thì giấy phép lao động của nhà đầu tư nước ngoài phải còn ít nhất bao nhiêu ngày?

Điều kiện để gia hạn thì giấy phép lao động của nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại Điều 16 Nghị định 152/2020/NĐ-CP như sau:

Điều kiện được gia hạn giấy phép lao động

1. Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

2. Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định này.

3. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

Để được xem xét gia hạn, giấy phép lao động của nhà đầu tư nước ngoài phải còn hiệu lực tối thiểu 05 ngày và tối đa 45 ngày trước khi hết hạn, đồng thời cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 16 đã được nêu trên.

5. Dịch vụ làm giấy phép lao động cho cổ đông người nưới ngoài AZTAX

Nâng cao hiệu suất và linh hoạt với dịch vụ làm giấy phép lao động của AZTAX. AZTAX không chỉ đơn thuần giúp bạn hoàn thành thủ tục, mà còn tối ưu hóa quy trình làm việc để giảm thiểu thời gian và chi phí. AZTAX làm việc chặt chẽ với bạn để hiểu rõ nhu cầu và mục tiêu của doanh nghiệp, từ đó tạo ra giải pháp phù hợp nhất, đồng thời đảm bảo tính hợp pháp và tuân thủ quy định.

Đội ngũ chuyên gia dày dặn kinh nghiệm của AZTAX sẽ:

  • Tư vấn miễn phí về luật lao động.
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ nhanh chóng – chính xác.
  • Thay mặt doanh nghiệp nộp hồ sơ và theo dõi tiến độ.
  • Cung cấp dịch vụ thông dịch chuyên nghiệp.
  • Tư vấn về tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài.

AZTAX cam kết:

  • Uy tín – Tận tâm – Hiệu quả.
  • Tiết kiệm thời gian – Chi phí.
  • Bảo mật thông tin – Chuẩn theo quy định pháp luật.

AZTAX đã điểm qua một số nội dung quan trọng liên quan đến câu hỏi cổ đông nước ngoài có cần giấy phép lao động không. Hy vọng những nội dung trên sẽ hữu ích cho quý đọc giả. Nếu các bạn có gì thắc mắc hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ làm giấy phép lao đông cho cổ đông nước ngoài vui lòng liên hệ với AZTAX qua số HOTLINE: 0932 383 089. Chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn trực tuyến để hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách một cách nhanh chóng và chính xác.

5/5 - (10 bình chọn)
5/5 - (10 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon