Bảo hiểm thai sản cần những giấy tờ gì để thực hiện thủ tục nhanh chóng và đầy đủ? Khi tham gia BHXH, lao động nữ cần chuẩn bị sổ BHXH, giấy xác nhận nghỉ việc, giấy chứng sinh hoặc giấy khám thai… nhằm đảm bảo quyền lợi nhận chế độ thai sản kịp thời. Trong bài viết này, AZTAX sẽ hướng dẫn chi tiết các hồ sơ và thủ tục cần thiết để bạn thực hiện quyền lợi bảo hiểm thai sản một cách thuận lợi và chính xác.
1. Bảo hiểm thai sản khi tham gia cần những giấy tờ gì?
Thông thường, hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm thai sản sẽ được chuẩn bị cùng nhau giữa người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, trong trường hợp người lao động đã nghỉ việc nhưng vẫn muốn nhận chế độ thai sản, họ sẽ phải tự chuẩn bị và nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH.
Theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 và Quyết định 222/QĐ-BHXH năm 2021, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, giấy tờ để thực hiện quyền lợi chế độ thai sản một cách chính xác và nhanh chóng.

1.1 Đối với doanh nghiệp
- Chuẩn bị mẫu 01B-HSB: Danh sách đề nghị hưởng trợ cấp thai sản.
- Thực hiện báo giảm lao động theo mẫu D02-TS.
1.2 Đối với người lao động
a) Lao động nữ sinh con
- Hồ sơ cơ bản:
- Sổ BHXH.
- Bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con.
- Trường hợp con chết sau khi sinh:
- Thêm bản sao giấy chứng tử, trích lục khai tử hoặc giấy báo tử.
- Nếu chưa có giấy chứng sinh: Trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của mẹ/mẹ mang thai hộ thể hiện con chết.
- Trường hợp mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau sinh:
- Thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của mẹ/mẹ mang thai hộ.
- Trường hợp mẹ không đủ sức khỏe chăm con sau sinh:
- Thêm biên bản giám định y khoa (GĐYK) của mẹ/mẹ mang thai hộ.
- Mang thai phải nghỉ việc dưỡng thai:
- Điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án.
- Điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.
- Giám định y khoa: Biên bản GĐYK.
- Mang thai hộ sinh con hoặc nhận con từ người nhờ mang thai hộ:
- Bản sao thỏa thuận mang thai hộ nhân đạo.
- Văn bản xác nhận thời điểm giao con giữa hai bên.
b) Lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý hoặc thực hiện biện pháp tránh thai
- Điều trị nội trú:
- Bản sao giấy ra viện.
- Nếu chuyển tuyến: Thêm bản sao giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện.
- Điều trị ngoại trú:
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.
- Hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định nghỉ thêm của bác sĩ.
c) Nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi
- Bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi.
1.3 Đối với lao động nam hoặc chồng của người mẹ mang thai hộ
a) Nghỉ việc khi vợ sinh con
- Sổ BHXH.
- Bản sao giấy chứng sinh, giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.
- Nếu sinh con phải phẫu thuật hoặc dưới 32 tuần chưa thể hiện trên giấy chứng sinh: Thêm giấy tờ xác nhận từ cơ sở y tế.
- Trường hợp con chết sau sinh chưa có giấy chứng sinh: Trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của mẹ/mang thai hộ.
b) Hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con
- Bản sao giấy chứng sinh, giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh.
- Trường hợp con chết sau sinh chưa cấp giấy chứng sinh: Trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của mẹ/mang thai hộ.
Lưu ý: Nếu lao động nam vừa nghỉ việc khi vợ sinh con vừa hưởng trợ cấp một lần, hồ sơ chỉ cần chuẩn bị một lần đầy đủ theo quy định trên.
Xem thêm: Dịch vụ đăng ký bảo hiểm thai sản
2. Người lao động cần nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản tại đâu?

Theo Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, nơi nộp hồ sơ để hưởng chế độ thai sản được quy định chi tiết như sau:
Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản
1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trong trường hợp người lao động đã nghỉ việc, hồ sơ hưởng chế độ thai sản sẽ được nộp trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội để được xem xét và giải quyết quyền lợi.
3. Thủ tục đăng ký bảo hiểm thai sản
Theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 và Quyết định 222/QĐ-BHXH năm 2021, thủ tục hưởng chế độ thai sản của người lao động được thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ
Người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định từng trường hợp (như sinh con, mang thai hộ, nhận con nuôi, nghỉ dưỡng thai…) và nộp cho:
- Doanh nghiệp nơi đang làm việc; hoặc
- Cơ quan bảo hiểm xã hội trực tiếp, nếu người lao động đã nghỉ việc.
Hồ sơ cần đảm bảo đầy đủ giấy tờ theo hướng dẫn để tránh trễ hạn giải quyết.
Bước 2: Nhận kết quả giải quyết chế độ thai sản
Thời hạn giải quyết hồ sơ
- Doanh nghiệp nộp: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ.
- Người lao động nộp trực tiếp: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ.
Hình thức nhận tiền chế độ thai sản
Người lao động có thể nhận tiền thai sản bằng các cách sau:
- Thông qua doanh nghiệp nơi đang làm việc.
- Chuyển trực tiếp vào tài khoản cá nhân.
- Nhận trực tiếp tại cơ quan BHXH.
- Nhận qua người được ủy quyền hợp pháp thực hiện thủ tục.
4. Quyền lợi được hưởng trong quá trình mang thai
Theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động nữ được quyền nghỉ làm để đi khám thai 5 lần, mỗi lần 1 ngày. Trường hợp người mang thai sống xa cơ sở khám chữa bệnh hoặc gặp bệnh lý/thai không bình thường, mỗi lần khám thai được nghỉ 2 ngày.
| Mức hưởng lương = (MBQTL tháng đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc / 24) x Số ngày nghỉ để đi khám thai |
Trong thời gian nghỉ khám thai, công ty không phải trả lương; thay vào đó, cơ quan BHXH sẽ chi trả khoản trợ cấp này cho người lao động.
5. Một số câu hỏi thường gặp
Câu 1: Sau khi nộp đủ hồ sơ, khi nào thì được nhận tiền trợ cấp thai sản?
Sau khi nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, người lao động sẽ nhận tiền trợ cấp thai sản trong vòng 10 ngày làm việc. Thời gian chi trả có thể nhanh hay chậm tùy thuộc vào từng hồ sơ cụ thể. Trường hợp cơ quan BHXH phát hiện dấu hiệu nghi ngờ trục lợi, họ có quyền kiểm tra hồ sơ hoặc tiến hành thanh tra tại doanh nghiệp để xác minh trước khi chi trả.
Câu 2: Người lao động nghỉ việc có thể nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản ở đâu?
Người lao động đã nghỉ việc nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan BHXH nơi đăng ký tham gia để được giải quyết chế độ.
Câu 3: Ai chịu trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ?
- Nếu còn làm việc: người lao động và doanh nghiệp cùng chuẩn bị hồ sơ.
- Nếu đã nghỉ việc: người lao động tự chuẩn bị và nộp hồ sơ.
Câu 5: Người lao động có thể tự nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản nếu doanh nghiệp không thực hiện thủ tục BHXH?
Khi người lao động đang đóng BHXH tại doanh nghiệp và chưa chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp có trách nhiệm làm thủ tục BHXH để người lao động hưởng chế độ thai sản. Tuy nhiên, người lao động vẫn có quyền tự chuẩn bị và nộp hồ sơ để nhận trợ cấp thai sản theo quy định.
Qua bài viết trên người lao động đã phần nào nắm được bảo hiểm thai sản cần những giấy tờ gì? Tuy nhiên, ngoài những chi tiết trong bài viết, người tham gia BHXH còn phải lưu ý những điều khoản và quy định phù hợp trong luật BHXH. Trong quá trình tham gia nhận trợ cấp, nếu có bất cứ khó khăn gì không thể giải quyết – người lao động hãy liên hệ ngay Hotline AZTAX để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng.




