Tài khoản 153 – Kết cấu nội dung và nguyên tắc kế toán

Tài khoản 153 - Kết cấu nội dung và nguyên tắc kế toán

Tài khoản 153 là tài khoản kế toán dùng để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp. Đây là loại tài sản lưu động đặc thù, được sử dụng nhiều kỳ nhưng không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản cố định. Việc hạch toán đúng Tài khoản 153 giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, kinh doanh, phân bổ hợp lý giá trị công cụ, dụng cụ và đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính. Cùng AZTAX tìm hiểu nhé!

1. Nguyên tắc kế toán đối với tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ

153 là tài khoản gì? Tài khoản 153 thông tư 200 ghi nhận đầy đủ và chính xác giá trị của nguyên vật liệu, bao gồm không chỉ chi phí mua vào mà còn các khoản chi phí phát sinh. Kế toán viên cần nắm rõ các quy trình phân loại, ghi nhận và xử lý các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản này, đặc biệt là trong việc xác định giá trị tồn kho và thực hiện các điều chỉnh cần thiết.

Nguyên tắc kế toán đối với tài khoản 153 Công cụ, dụng cụ
Nguyên tắc kế toán đối với tài khoản 153 Công cụ, dụng cụ
a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp. Đây là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng để ghi nhận là tài sản cố định, do đó được quản lý, hạch toán tương tự như nguyên vật liệu. Theo quy định hiện hành, các tư liệu lao động sau nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ sẽ được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:
  • Đà giáo, ván khuôn, công cụ và dụng cụ gá lắp chuyên dùng trong xây lắp;
  • Bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, có hao mòn giá trị trong quá trình bảo quản, vận chuyển và dự trữ;
  • Dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ;
  • Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;
  • Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc, …

b) Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên TK 153 được thực hiện theo giá gốc. Nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho áp dụng tương tự như đối với nguyên liệu, vật liệu (TK 152).

c) Giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho được xác định theo một trong ba phương pháp:
  • Nhập trước – Xuất trước (FIFO);
  • Thực tế đích danh;
  • Bình quân gia quyền.
d) Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải theo dõi theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ. Các công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh hoặc cho thuê phải được theo dõi cả về hiện vật và giá trị, phân theo nơi sử dụng, đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm quản lý. Trường hợp công cụ, dụng cụ có giá trị lớn hoặc quý hiếm thì phải có biện pháp bảo quản đặc biệt.
đ) Đối với công cụ, dụng cụ giá trị nhỏ, khi xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh phải ghi nhận toàn bộ vào chi phí trong kỳ.
e) Trường hợp công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển hoặc đồ dùng cho thuê được sử dụng trong nhiều kỳ kế toán thì phải hạch toán vào TK 242 “Chi phí trả trước” và phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
g) Công cụ, dụng cụ liên quan đến giao dịch ngoại tệ được xử lý theo quy định tại Điều 69 về phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Xem thêm: Nguyên tắc tài khoản 152 – Nguyên vật liệu

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ

Kết cấu và nội dung của tài khoản 153 theo thông tư 200 đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài sản và các khoản chi tiêu của doanh nghiệp. Việc nắm vững tài khoản này giúp kế toán viên ghi nhận chính xác các giao dịch mua sắm, phân bổ công cụ dụng cụ vào hoạt động sản xuất và quản lý hiệu quả tài sản của công ty.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 153 Công cụ, dụng cụ
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 153 Công cụ, dụng cụ

Bên Nợ:

  • Trị giá thực tế công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê gia công, hoặc nhận góp vốn;
  • Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;
  • Trị giá công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;
  • Kết chuyển trị giá công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (áp dụng khi doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có:

  • Trị giá thực tế công cụ, dụng cụ xuất kho để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;
  • Các khoản chiết khấu thương mại được hưởng khi mua công cụ, dụng cụ;
  • Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại hoặc được giảm giá từ nhà cung cấp;
  • Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu khi kiểm kê;
  • Kết chuyển trị giá công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ:

  • Phản ánh trị giá thực tế công cụ, dụng cụ còn tồn kho tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ được mở chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:

  • TK 1531 – Công cụ, dụng cụ: Ghi nhận trị giá và biến động các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp.
  • TK 1532 – Bao bì luân chuyển: Phản ánh trị giá và biến động của bao bì sử dụng nhiều lần cho nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh. Trị giá bao bì xuất dùng được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua nhiều kỳ.
  • TK 1533 – Đồ dùng cho thuê: Ghi nhận giá trị và biến động công cụ, dụng cụ mua vào nhằm mục đích cho thuê. Trường hợp không phân biệt được, hạch toán vào TK 1531. Nếu cho thuê công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất kinh doanh thì vừa hạch toán trên tài khoản cấp 1 vừa chuyển sang tài khoản cấp 2.
  • TK 1534 – Thiết bị, phụ tùng thay thế: Phản ánh trị giá và biến động các thiết bị, phụ tùng thay thế không đủ tiêu chuẩn TSCĐ. Khi xuất dùng có thể ghi nhận một lần vào chi phí hoặc phân bổ dần nếu được sử dụng tương tự công cụ, dụng cụ.

Xem thêm: Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

3. Phương pháp hạch toán đối với một số giao dịch kinh tế của yếu của tài khoản 153

Mỗi giao dịch liên quan đến tài khoản 153 đều có phương pháp hạch toán khác nhau, tùy thuộc vào tính chất và mục đích sử dụng của từng loại công cụ dụng cụ. Chính vì vậy, kế toán viên cần nắm vững các quy định và nguyên tắc hạch toán TK 153 để đảm bảo việc ghi nhận chính xác các giao dịch, đồng thời phản ánh đúng giá trị tài sản trên bảng cân đối kế toán.

Phương pháp hạch toán đối với một số giao dịch kinh tế của yếu của tài khoản 153
Phương pháp hạch toán đối với một số giao dịch kinh tế của yếu của tài khoản 153

3.1. Trường hợp hạch toán hàng tồn kho bằng phương pháp kê khai thường xuyên

a) Khi doanh nghiệp mua công cụ, dụng cụ nhập kho, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, giá trị công cụ, dụng cụ sẽ được ghi nhận theo giá mua chưa có thuế GTGT.

Doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan để ghi nhận:

  • Nợ Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ (giá chưa có thuế GTGT)
  • Nợ Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (số thuế GTGT đầu vào) (1331)
  • Có các Tài khoản 111, 112, 141, 331,… (tổng giá thanh toán).

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, giá trị công cụ, dụng cụ mua vào sẽ bao gồm cả thuế GTGT.

b) Khi doanh nghiệp nhận chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán sau khi mua công cụ, dụng cụ (bao gồm tiền phạt vi phạm hợp đồng), kế toán phải phân bổ chiết khấu này dựa trên số công cụ, dụng cụ còn tồn kho hoặc đã xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh, cụ thể:

  • Nợ các Tài khoản 111, 112, 331,…
  • Có Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ (nếu còn tồn kho)
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (nếu đã xuất dùng cho sản xuất kinh doanh)
  • Có Tài khoản 641, 642 (nếu đã xuất dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp)
  • Có Tài khoản 242 – Chi phí trả trước (nếu được phân bổ dần)
  • Có Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ)
  • Có Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).

c) Khi doanh nghiệp trả lại công cụ, dụng cụ đã mua, kế toán ghi nhận:

  • Nợ Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán
  • Có Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ (giá trị công cụ, dụng cụ trả lại)
  • Có Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).

d) Khi doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán, ghi nhận:

  • Nợ Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán
  • Có Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

đ) Khi doanh nghiệp xuất công cụ, dụng cụ cho sản xuất, kinh doanh:

Nếu công cụ, dụng cụ được tính vào chi phí một lần trong kỳ, ghi:

  • Nợ các Tài khoản 623, 627, 641, 642
  • Có Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ (1531, 1532).

Nếu công cụ, dụng cụ được phân bổ dần vào chi phí nhiều kỳ, ghi:

  • Xuất công cụ, dụng cụ, ghi:
    • Nợ Tài khoản 242 – Chi phí trả trước
    • Có Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ.
  • Phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:
    • Nợ các Tài khoản 623, 627, 641, 642…
    • Có Tài khoản 242 – Chi phí trả trước.

Ghi nhận doanh thu cho thuê công cụ, dụng cụ:

  • Nợ các Tài khoản 111, 112, 131…
  • Có Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)
  • Có Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Khi nhận lại công cụ, dụng cụ cho thuê, ghi:

  • Nợ Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ (1533)
  • Có Tài khoản 242 – Chi phí trả trước (giá trị còn lại chưa tính vào chi phí).

g) Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ:
Ghi nhận công cụ, dụng cụ nhập khẩu:

  • Nợ Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ
  • Có Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán
  • Có Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu thuế GTGT đầu vào không khấu trừ)
  • Có Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
  • Có Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
  • Có Tài khoản 33381 – Thuế bảo vệ môi trường.

Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ:

  • Nợ Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
  • Có Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

Nếu trả trước một phần bằng ngoại tệ, phần giá trị công cụ, dụng cụ trả trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, phần còn lại theo tỷ giá tại thời điểm mua.

h) Khi kiểm kê phát hiện công cụ, dụng cụ thiếu, thừa, hư hỏng, kế toán xử lý tương tự như đối với nguyên vật liệu. (xem tk 152)

i) Khi thanh lý, nhượng bán công cụ, dụng cụ không cần dùng:
Ghi nhận giá vốn:

  • Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ.

Ghi nhận doanh thu bán công cụ, dụng cụ:

  • Nợ các Tài khoản 111, 112, 131
  • Có Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)
  • Có Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

3.2. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Đầu kỳ kế toán, ghi nhận trị giá thực tế của các loại công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ, ghi:

  • Nợ Tài khoản 611 – Mua hàng
  • Có Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ.

Cuối kỳ kế toán, sau khi kiểm kê và xác định trị giá công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ, ghi:

  • Nợ Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ
  • Có Tài khoản 611 – Mua hàng.

Phương pháp hạch toán đối với các giao dịch kinh tế của tài khoản 153 theo thông tư 200 đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Việc áp dụng đúng các phương pháp kế toán giúp doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong quản lý và báo cáo tài chính.

Xem thêm: Cách hạch toán tài khoản 155 – Thành phẩm

4. Ví dụ về Hạch toán tài khoản 153 theo Thông tư 200

Để hiểu rõ hơn về các nghiệp vụ hạch toán liên quan đến tài khoản 153 – Tài khoản công cụ dụng cụ, hãy cùng thực hành các ví dụ thực tế dưới đây. Đây là một cách hiệu quả giúp bạn làm quen với các quy định kế toán thực tế, từ đó nâng cao khả năng áp dụng vào công việc hàng ngày.

Ví dụ về nghiệp vụ kế toán liên quan đến tk 153
Ví dụ về nghiệp vụ kế toán liên quan đến tk 153

Sau đây là ví dụ và hướng dẫn chi tiết:

a/ Tình huống: Công ty B thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên cho hàng tồn kho và tính giá xuất kho sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước. Các số liệu liên quan đến công cụ dụng cụ trong kỳ được ghi nhận như sau:

  • Số dư đầu kỳ của Tài khoản 153 (500 công cụ): 50.000.000 VND.

Trong kỳ, công ty thực hiện các hoạt động sau:

  • Mua công cụ dụng cụ: Công ty B mua 400 công cụ dụng cụ với đơn giá 60.000 VND/công cụ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển công cụ nhập kho là 1.200.000 VND (bao gồm 10% thuế GTGT).
  • Xuất kho sử dụng: Công ty xuất kho 350 công cụ dụng cụ vào sản xuất tại phân xưởng. Công cụ dụng cụ xuất kho thuộc loại phân bổ 2 lần, thời gian sử dụng là 8 tháng.

Yêu cầu: Định khoản các giao dịch trong tình huống trên

Hướng dẫn hạch toán:

  • Ghi nhận nhập kho công cụ dụng cụ:
    • Nợ TK 153 (400 công cụ): 24.000.000 VND (400 công cụ * 60.000 VND)
    • Nợ TK 153 (chi phí vận chuyển, lắp đặt): 1.090.909 VND (1.200.000 VND / 1.1)
    • Nợ TK 133 (thuế GTGT đầu vào): 1.090.909 VND (10% * 11.000.000 VND)
    • Có TK 331 (công nợ người bán): 27.090.909 VND (24.000.000 VND + 1.090.909 VND + 2.000.000 VND)

Lưu ý: Chi phí vận chuyển được tính vào giá trị nhập kho của công cụ dụng cụ, đồng thời cần phân bổ chi phí vận chuyển nếu có nhiều loại hàng hóa được nhập kho cùng lúc.

  • Ghi nhận xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng tại phân xưởng:
    • Nợ TK 242 (Công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất): 24.000.000 VND (350 công cụ * (50.000 VND + 1.090.909 VND / 400 công cụ))
    • Có TK 153 (Công cụ dụng cụ xuất kho): 24.000.000 VND
  • Phân bổ công cụ dụng cụ lần 1 (thời gian sử dụng 4 tháng):
    • Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung): 12.000.000 VND
    • Có TK 242: 12.000.000 VND
  • Phân bổ công cụ dụng cụ lần 2 (thời gian sử dụng 4 tháng tiếp theo):
    • Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung): 12.000.000 VND
    • Có TK 242: 12.000.000 VND

Thông qua những hướng dẫn chi tiết này, hy vọng bạn đã nắm vững cách áp dụng tài khoản 153 vào các tình huống cụ thể, từ đó hỗ trợ công ty trong việc quản lý chi phí và tài sản hữu hình một cách chặt chẽ và minh bạch.

Qua bài viết, AZTAX mong rằng bạn đã có cái nhìn rõ ràng hơn về cách sử dụng tài khoản 153 trong công tác kế toán. Đây là một phần quan trọng giúp kiểm soát tốt chi phí và tài sản phục vụ sản xuất. Nếu bạn còn băn khoăn trong quá trình hạch toán hoặc phân bổ công cụ, đừng ngần ngại liên hệ chúng tôi qua HOTLINE: 0932.383.089 để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.

5/5 - (5 bình chọn)
5/5 - (5 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon