Tạm ngừng kinh doanh có được xuất hóa đơn không là câu hỏi nhiều doanh nghiệp đặt ra khi rơi vào giai đoạn khó khăn hoặc cần tạm thời dừng hoạt động. Dựa trên quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp tạm ngừng sẽ không được lập, xuất hóa đơn trừ một số trường hợp đặc biệt nhằm hoàn tất hợp đồng đã ký trước thời điểm tạm ngừng. Bài viết sau của AZTAX sẽ phổ cập rõ quy định giúp doanh nghiệp tránh vi phạm và chủ động xử lý đúng thủ tục với cơ quan thuế.
1. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có được xuất hóa đơn không?

Doanh nghiệp đang tạm ngừng kinh doanh không được phép lập và xuất hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, nếu cần xuất hóa đơn để hoàn thành hợp đồng đã ký trước ngày tạm ngừng, doanh nghiệp được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.
Căn cứ pháp luật và giải thích chi tiết
Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không được thực hiện bất kỳ giao dịch nào liên quan đến mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và không được lập, xuất hóa đơn.
Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có nghĩa vụ phải bàn giao hóa đơn cho khách hàng theo các hợp đồng đã ký trước ngày tạm ngừng, thì theo Khoản 2 Điều 13 và Khoản 4 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp được phép đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh. Đây là cơ chế đặc biệt nhằm đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đầy đủ trách nhiệm pháp lý của hợp đồng đã ký mà không vi phạm quy định tạm ngừng kinh doanh.
2. Trường hợp vẫn được xuất hóa đơn khi tạm ngừng kinh doanh

Căn cứ Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, pháp luật cho phép doanh nghiệp đang tạm ngừng kinh doanh vẫn được sử dụng hóa đơn trong một số trường hợp nhất định nhằm đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ đã phát sinh trước thời điểm tạm ngừng. Cụ thể như sau:
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ và cá nhân kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng đợt phát sinh. Đây là loại hóa đơn bán hàng, được sử dụng khi đơn vị thuộc diện tạm ngừng kinh doanh nhưng vẫn cần xuất hóa đơn giao cho khách hàng để hoàn thành các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế ban hành thông báo tạm ngừng.
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và các tổ chức khác nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng. Việc cấp hóa đơn được áp dụng khi đơn vị phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ giao hóa đơn cho khách hàng theo hợp đồng đã được ký kết trước thời điểm tạm ngừng kinh doanh theo thông báo của cơ quan thuế.
Quy định này đảm bảo rằng việc tạm ngừng hoạt động không làm gián đoạn các nghĩa vụ đã phát sinh và bảo vệ quyền lợi của cả doanh nghiệp và khách hàng trong quá trình thực hiện hợp đồng.
3. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thanh toán những khoản nào?

Căn cứ Khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và trách nhiệm đã phát sinh trước thời điểm tạm ngừng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Các nghĩa vụ gồm:
- Nộp đủ các khoản thuế còn nợ
Doanh nghiệp phải hoàn thành việc nộp các khoản thuế còn tồn đọng trước khi tạm ngừng, không được trì hoãn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. - Thanh toán đầy đủ các khoản liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN
Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc của người lao động phát sinh trước thời điểm tạm ngừng phải được doanh nghiệp thanh toán đầy đủ. - Tiếp tục thanh toán các khoản nợ với đối tác, tổ chức tín dụng và các bên liên quan
Doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng cam kết, trừ khi có thỏa thuận khác với chủ nợ. - Hoàn thành việc thực hiện các hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động
Các hợp đồng đã giao kết trước khi tạm ngừng vẫn phải được tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp doanh nghiệp, khách hàng hoặc người lao động có thỏa thuận khác.
Quy định này nhằm mục đích xác nhận doanh nghiệp không lợi dụng việc tạm ngừng để trốn tránh nghĩa vụ và bảo vệ quyền lợi của người lao động, khách hàng và các chủ thể có liên quan.
4. Thủ tục và quy trình tạm ngừng kinh doanh

Theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, thủ tục tạm ngừng kinh doanh được thực hiện theo trình tự gồm các nội dung chính sau:
- Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh: Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm:
- Thông báo tạm ngừng kinh doanh.
- Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, hoặc của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc tạm ngừng kinh doanh.
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ tạm ngừng kinh doanh.
- Thời hạn giải quyết thông báo tạm ngừng
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cập nhật tình trạng pháp lý của đơn vị kinh doanh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Trường hợp doanh nghiệp bị buộc tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Phòng Đăng ký kinh doanh phải cập nhật tình trạng trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.
Quy định này áp dụng đối với các trường hợp tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh hoặc sau khi doanh nghiệp chấp hành xong hình phạt, biện pháp tư pháp theo pháp luật chuyên ngành.
5. Hậu quả pháp lý của việc tạm ngừng kinh doanh

5.1 Có thông báo theo đúng quy định pháp luật
Việc tạm ngừng kinh doanh đúng thủ tục pháp lý giúp doanh nghiệp được hưởng một số quyền lợi nhất định, nhưng đồng thời vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ quan trọng theo quy định. Cụ thể như sau:
- Nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế
- Người nộp thuế được miễn nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng nếu việc tạm ngừng kéo dài trọn tháng, quý hoặc năm tài chính.
- Trường hợp tạm ngừng không trọn tháng, quý hoặc năm dương lịch, năm tài chính, doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý và hồ sơ quyết toán năm theo quy định.
- Quy định về sử dụng hóa đơn
- Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
- Nếu doanh nghiệp được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn để hoàn thành các hợp đồng đã ký trước thời điểm tạm ngừng, đơn vị phải nộp hồ sơ khai thuế và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn.
- Chấp hành các quyết định và thông báo của cơ quan thuế: Doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ đầy đủ các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế, bao gồm:
- Quyết định đôn đốc thu nợ thuế.
- Biện pháp cưỡng chế thi hành các quyết định hành chính về thuế.
- Yêu cầu thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật thuế.
- Xử lý các vi phạm hành chính về quản lý thuế.
Quy định trên nhằm bảo đảm doanh nghiệp không lợi dụng tình trạng tạm ngừng để trốn tránh nghĩa vụ thuế, bên cạnh đó duy trì sự minh bạch trong hoạt động quản lý thuế của cơ quan nhà nước.
5.2 Không thông báo theo đúng quy định pháp luật
Khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh nhưng không thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định, doanh nghiệp sẽ phải chịu các chế tài nghiêm khắc theo pháp luật về kế hoạch và đầu tư, thuế và quản lý doanh nghiệp. Cụ thể như sau:
Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định
Theo Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, doanh nghiệp không thông báo việc tạm ngừng kinh doanh có thể bị xử phạt với mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Mức phạt nhằm ràng buộc trách nhiệm doanh nghiệp trong việc cập nhật kịp thời tình trạng pháp lý với cơ quan nhà nước.
Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Đây là hậu quả pháp lý nghiêm trọng, dẫn đến việc doanh nghiệp không còn tư cách pháp lý để tiếp tục hoạt động.
Khóa mã số thuế
Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động do khó khăn tài chính và tìm cách cắt giảm tối đa chi phí như thuê văn phòng, thuê kế toán, thuê kho bãi hoặc nhân sự. Tuy nhiên, nếu không thực hiện thủ tục tạm ngừng đúng quy định, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với các hậu quả như:
- Bị cơ quan thuế khóa mã số thuế vì không treo bảng hiệu tại trụ sở theo yêu cầu quản lý.
- Bị xử phạt do không nộp tờ khai thuế theo quy định, mặc dù doanh nghiệp không còn hoạt động thực tế.
Những hậu quả trên ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và quyền lợi pháp lý của doanh nghiệp, đồng thời gây khó khăn hơn nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục hoạt động trở lại trong tương lai.
6. Ai cập nhật tình trạng pháp lý khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh?
Theo Khoản 4 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh là cơ quan có trách nhiệm cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Việc cập nhật này được thực hiện đồng thời đối với doanh nghiệp và tất cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Quy định này đảm bảo tình trạng pháp lý của doanh nghiệp được ghi nhận kịp thời, giúp cơ quan quản lý nhà nước theo dõi chính xác quá trình tạm ngừng kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ theo pháp luật.
Tạm ngừng kinh doanh có được xuất hóa đơn không phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể theo quy định pháp luật. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết và hỗ trợ thủ tục, hãy liên hệ AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để cùng bạn đồng hành chuyên nghiệp.











