Ký hiệu hóa đơn điện tử là mã định danh quan trọng giúp phân biệt từng loại hóa đơn trong hệ thống kế toán và quản lý thuế của doanh nghiệp. Mỗi ký hiệu phản ánh mẫu số, loại hóa đơn và liên kết trực tiếp với thông tin doanh nghiệp, đảm bảo việc phát hành, tra cứu và kiểm soát hóa đơn điện tử được thực hiện chính xác, minh bạch theo quy định của pháp luật. Việc nắm rõ và sử dụng đúng ký hiệu hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro sai sót, đồng thời thuận tiện cho việc kê khai thuế và quản lý tài chính. Cùng AZTAX tìm hiểu nhé!
1. Ký hiệu hóa đơn điện tử là gì?
Ký hiệu hóa đơn điện tử là một dãy ký tự đặc biệt được hiển thị trên mỗi hóa đơn điện tử, quy định thống nhất nhằm xác định chính xác danh tính hóa đơn.

Ký hiệu này bao gồm cả chữ và số, mỗi ký tự mang ý nghĩa riêng. Hiểu rõ về ký hiệu hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn hiệu quả và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
2. Quy định về ký hiệu, mẫu số hóa đơn điện tử
Việc xác định ký hiệu và mẫu số hóa đơn điện tử là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch và dễ quản lý trong quá trình phát hành hóa đơn. Quy định này giúp phân biệt các loại hóa đơn, liên kết với từng doanh nghiệp, đồng thời phục vụ cho việc tra cứu, kiểm soát và kê khai thuế theo đúng quy định pháp luật.

2.1 Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử
Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC, ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử là ký tự gồm một chữ số tự nhiên từ 1 đến 9, dùng để biểu thị loại hóa đơn điện tử. Cụ thể:
| Số | Nội dung phản ánh |
| 1 | Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng; |
| 2 | Hóa đơn điện tử bán hàng; |
| 3 | Hóa đơn điện tử bán tài sản công; |
| 4 | Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia; |
| 5 | Hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ; |
| 6 | Chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử; |
| 7 | Hóa đơn thương mại điện tử; |
| 8 | Hóa đơn giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí; |
| 9 | Hóa đơn bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí. |
2.2 Ký hiệu hóa đơn điện tử
Ký hiệu hóa đơn điện tử là một nhóm 6 ký tự gồm chữ và số, dùng để phản ánh các thông tin về loại hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế, năm lập hóa đơn, loại hóa đơn sử dụng. Cụ thể:
- Ký tự đầu tiên (01 chữ cái):
- C: Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
- K: Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.
- Hai ký tự tiếp theo (02 chữ số):
- Thể hiện năm lập hóa đơn điện tử theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch.
- Ví dụ: Năm 2022 → 22, Năm 2023 → 23.
- Ký tự thứ tư (01 chữ cái): Loại hóa đơn điện tử sử dụng:
- T: Hóa đơn do doanh nghiệp, tổ chức, hộ cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.
- D: Hóa đơn bán tài sản công, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn đặc thù không nhất thiết có một số tiêu thức bắt buộc.
- L: Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh.
- M: Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.
- N: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử.
- B: Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.
- G: Tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn GTGT.
- H: Tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng.
- Hai ký tự cuối (02 chữ cái): Do người bán tự xác định để phân biệt các mẫu hóa đơn khác nhau trong cùng loại hóa đơn; nếu không cần phân biệt, để là YY.
- Vị trí ký hiệu trên hóa đơn:
- Ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử thường được hiển thị ở góc trên bên phải của hóa đơn hoặc vị trí dễ nhận biết.
Ví dụ ký hiệu hóa đơn điện tử:
- 1C23TAC – Hóa đơn GTGT có mã của cơ quan thuế, lập năm 2024, do doanh nghiệp đăng ký sử dụng với cơ quan thuế, mẫu hóa đơn phân biệt là “AC”.
- 2K25DBB – Hóa đơn bán hàng không có mã, lập năm 2024, là hóa đơn bán tài sản công hoặc dự trữ quốc gia, mẫu hóa đơn phân biệt là “BB”.
- 1C24LCC – Hóa đơn GTGT có mã của cơ quan thuế, lập năm 2024, do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh, mẫu hóa đơn phân biệt là “CC”.
- 1K25TDD – Hóa đơn GTGT không có mã, lập năm 2024, doanh nghiệp tự phát hành, mẫu hóa đơn phân biệt là “DD”
- 6K24NXY – Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử không có mã, lập năm 2024, mẫu hóa đơn phân biệt là “XY”.
3. Quy định về ký hiệu mẫu số hóa đơn do Cục Thuế đặt in
Các ký hiệu và mẫu số hóa đơn do Cục Thuế đặt in được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính hợp pháp, đồng nhất và dễ kiểm soát trong quá trình phát hành hóa đơn. Những quy định này giúp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn đúng loại, đúng mẫu, đồng thời tạo thuận lợi cho cơ quan thuế trong việc quản lý, tra cứu và kiểm soát thuế.

3.1 Ký hiệu mẫu số hóa đơn do cục Thuế đặt in
Bên cạnh ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử, cá nhân và tổ chức cũng cần chú ý đến ký hiệu mẫu số hóa đơn do cơ quan thuế đặt in. Theo Khoản 2, Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC, quy định cụ thể như sau:
Ký hiệu mẫu số của hóa đơn do Cục Thuế phát hành là dãy gồm 11 ký tự, dùng để thể hiện thông tin nhận dạng của hóa đơn. Mỗi ký hiệu cho biết loại hóa đơn, số liên và số thứ tự mẫu trong cùng một loại hóa đơn (vì một loại hóa đơn có thể được thiết kế theo nhiều mẫu khác nhau).
| STT | KÝ HIỆU | NỘI DUNG PHẢN ÁNH |
| Sáu (06) ký tự đầu tiên thể hiện tên loại hóa đơn | ||
| 1 | 01GTKT | Hóa đơn giá trị gia tăng |
| 2 | 02GTTT: | Hóa đơn bán hàng |
| 3 | 07KPTQ | Hóa đơn bán hàng dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan |
| 4 | 03XKNB | Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ |
| 5 | 04HGDL | Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý. |
| Một (01) ký tự tiếp theo là các số tự nhiên 1, 2, 3 thể hiện số liên hóa đơn | ||
| 1 | Các số tự nhiên 1, 2, 3 | Thể hiện số liên hóa đơn:
|
| Một (01) ký tự tiếp theo | ||
| 1 | dấu “/” | Để phân cách |
| Ba (03) ký tự tiếp theo | ||
| 1 | Ký tự bắt đầu bằng 001 và tối đa đến 999 | Số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn |
3.2 Ký hiệu hóa đơn do Cục Thuế đặt in
Theo điểm b, khoản 2, Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC, ký hiệu hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in bao gồm một nhóm 08 ký tự, phản ánh các thông tin quan trọng sau:
- Chi cục Thuế phát hành hóa đơn;
- Năm phát hành hóa đơn;
- Ký hiệu hóa đơn do cơ quan thuế xác định, căn cứ vào nhu cầu quản lý nội bộ và theo quy định pháp luật.
Cấu trúc ký hiệu hóa đơn do cơ quan thuế đặt in:
- 2 ký tự đầu: Mã Chi cục Thuế (theo Phụ lục I.A).
- 2 ký tự tiếp theo: Hai chữ cái in hoa trong tập hợp A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y, do cơ quan thuế xác định để quản lý hóa đơn.
- 1 ký tự: Dấu “/” dùng để phân tách các phần.
- 3 ký tự cuối:
- 2 số đầu: Hai số cuối của năm đặt in (ví dụ: năm 2025 → 25).
- 1 chữ cái “P”: Biểu thị hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in.
Ví dụ: 01AB/25P
01 → Mã Chi cục Thuế theo Phụ lục I.A.
AB → Ký hiệu do cơ quan thuế xác định trong tập hợp A, B, C…Y.
/ → Dấu phân tách.
25 → Hai số cuối của năm đặt in (năm 2025).
P → Hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in.
3.3 Ký hiệu liên hóa đơn do Cục Thuế đặt in
Liên hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in là các tờ thuộc cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn bao gồm 3 liên:
- Liên 1: Lưu giữ tại đơn vị bán hàng.
- Liên 2: Giao cho người mua.
- Liên 3: Sử dụng cho mục đích nội bộ.
4. Tại sao cần hiểu rõ ký hiệu hóa đơn điện tử?

Việc nắm vững ký hiệu hóa đơn điện tử mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp, đặc biệt là bộ phận kế toán và cơ quan quản lý thuế:
- Phát hiện sai sót nhanh chóng: Nhờ cấu trúc ký hiệu cố định, doanh nghiệp dễ dàng nhận biết các lỗi khi lập hóa đơn.
- Quản lý hóa đơn hiệu quả: Hỗ trợ tìm kiếm, đối chiếu và lưu trữ hóa đơn một cách khoa học, tiết kiệm thời gian.
- Giảm rủi ro pháp lý: Đảm bảo hóa đơn điện tử được lập đúng theo quy định hiện hành, tránh vi phạm luật thuế.
- Hỗ trợ kiểm tra, thanh tra: Cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác, giúp cơ quan thuế thực hiện công tác kiểm tra và thanh tra thuận lợi.
Hiểu rõ ký hiệu hóa đơn điện tử không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn hiệu quả, phát hiện sai sót kịp thời và tuân thủ đúng quy định pháp luật, mà còn tạo thuận lợi trong việc kê khai thuế và kiểm tra, thanh tra từ cơ quan thuế. Việc nắm vững ý nghĩa và cách đọc ký hiệu hóa đơn điện tử là bước quan trọng giúp doanh nghiệp vận hành minh bạch, giảm rủi ro và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.











