Số hóa đơn là gì? Có phải là thông tin bắt buộc khi lập hóa đơn?

Số hóa đơn là gì? Có phải là thông tin bắt buộc khi lập hóa đơn?

Số hóa đơn là gì và vai trò quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp? Số hóa đơn là mã định danh duy nhất gán cho mỗi hóa đơn, giúp phân biệt các giao dịch, theo dõi, kiểm tra và lưu trữ thông tin chính xác. Việc hiểu rõ số hóa đơn giúp doanh nghiệp ngăn chặn nhầm lẫn, trùng lặp và đảm bảo kê khai thuế minh bạch, đúng quy định pháp luật. Bài viết dưới đây, AZTAX sẽ giúp bạn nắm rõ bản chất của số hóa đơn, cách phân biệt với số hóa đơn xác thực cũng như các quy định hiện hành mà kế toán cần biết.

1. Số hóa đơn là gì? Có phải là thông tin bắt buộc khi lập hóa đơn?

Nhiều doanh nghiệp khi lập hóa đơn thường băn khoăn số hóa đơn là gì và liệu đây có phải là thông tin bắt buộc hay không. Thực tế, số hóa đơn đóng vai trò quan trọng trong việc phân biệt, tra cứu và quản lý chứng từ kế toán. Việc ghi đúng và đầy đủ số hóa đơn không chỉ là yêu cầu bắt buộc theo quy định pháp luật, mà còn giúp doanh nghiệp đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong hoạt động tài chính.

Số hóa đơn là gì? Có phải là thông tin bắt buộc khi lập hóa đơn?
Số hóa đơn là gì? Có phải là thông tin bắt buộc khi lập hóa đơn?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên hóa đơn được quy định cụ thể như sau:

Nội dung của hóa đơn

  1. Số hóa đơn

a) Số hóa đơn là số thứ tự được thể hiện trên hóa đơn khi người bán lập hóa đơn. Số hóa đơn được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 8 chữ số, bắt đầu từ số 1 vào ngày 01/01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm có tối đa đến số 99 999 999. Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn trong cùng một ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn. Riêng đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thì số hóa đơn được in sẵn trên hóa đơn và người mua hóa đơn được sử dụng đến hết kể từ khi mua.

Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều cơ sở được đồng thời cùng sử dụng một loại hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu theo phương thức truy xuất ngẫu nhiên từ một hệ thống lập hóa đơn điện tử thì hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn theo thời điểm người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn.

b) Trường hợp số hóa đơn không được lập theo nguyên tắc nêu trên thì hệ thống lập hóa đơn điện tử phải đảm bảo nguyên tắc tăng theo thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập, sử dụng một lần duy nhất và tối đa 8 chữ số.

Cụ thể, số hóa đơn là dãy số thứ tự được thể hiện trên hóa đơn khi người bán tiến hành lập hóa đơn.

Dãy số này được ghi bằng chữ số Ả-rập, gồm tối đa 8 chữ số, bắt đầu từ số 1 vào ngày 01/01 hoặc kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn, và được đánh liên tục cho đến ngày 31/12 hàng năm, có thể lên đến 99.999.999.

Hóa đơn phải được lập theo thứ tự tăng dần, tức là từ số nhỏ đến số lớn trong cùng một ký hiệu mẫu số và ký hiệu hóa đơn.

Riêng với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, số hóa đơn được in sẵn trên từng tờ, và người mua hóa đơn được phép sử dụng đến khi dùng hết.

Tóm lại, số hóa đơn là một thông tin bắt buộc và không thể thiếu khi lập hóa đơn.

2. Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử như thế nào?

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC, ký hiệu mẫu số của hóa đơn điện tử được thể hiện bằng một chữ số tự nhiên từ 1 đến 6, nhằm xác định loại hóa đơn điện tử tương ứng, cụ thể như sau:

  • Số 1: Đại diện cho hóa đơn điện tử giá trị gia tăng.
  • Số 2: Biểu thị hóa đơn điện tử bán hàng.
  • Số 3: Dùng cho hóa đơn điện tử bán tài sản công.
    Số 4: Áp dụng cho hóa đơn điện tử bán hàng thuộc dự trữ quốc gia.
  • Số 5: Thể hiện các loại chứng từ điện tử khác như tem, vé, thẻ, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ có nội dung tương đương hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
  • Số 6: Dành cho các chứng từ điện tử được quản lý như hóa đơn, bao gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử và phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.
Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử như thế nào?
Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử như thế nào?

3. Số hóa đơn xác thực là gì? Phân biệt số hóa đơn và số hóa đơn xác thực

Số hóa đơn xác thực là dãy ký tự hoặc số do hệ thống của cơ quan thuế cấp tự động khi người bán phát hành hóa đơn điện tử có mã xác thực. Đây được xem như “chứng minh thư” của mỗi hóa đơn, giúp xác nhận tính hợp lệ, chống làm giả và hỗ trợ tra cứu nhanh trên cổng thông tin của Tổng cục Thuế. Việc hiểu rõ số hóa đơn xác thực giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ quy định và thuận tiện trong quản lý hóa đơn điện tử.

Số hóa đơn xác thực là gì?
Số hóa đơn xác thực là gì?

Số hóa đơn là thuật ngữ chung cho mọi loại hóa đơn điện tử, trong khi số hóa đơn xác thực chỉ áp dụng cho những hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã và số xác thực. Bảng dưới đây sẽ giúp bạn dễ dàng phân biệt hai loại số này về khái niệm, quy trình phát hành và các yêu cầu pháp lý liên quan.

Tiêu chíSố hóa đơnSố hóa đơn xác thực
Khái niệmThuật ngữ chung dùng cho mọi loại hóa đơn điện tử, bao gồm cả hóa đơn có hoặc không có mã của cơ quan thuếÁp dụng riêng cho hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã xác thực và số xác thực
Mã xác thựcKhông nhất thiết có mã xác thực từ cơ quan thuếCó mã xác thực do hệ thống quản lý của Tổng cục Thuế cấp dựa trên dữ liệu hóa đơn
Số xác thựcDo doanh nghiệp lập theo quy định, không phải do cơ quan thuế cấpLà dãy số chuẩn do hệ thống cấp mã xác thực của cơ quan thuế tự động tạo
Quy trình phát hànhDo người bán lập và phát hànhNgười bán phải ký số trên hóa đơn sau khi được cấp mã và số xác thực để hoàn tất phát hành
Báo cáo sử dụng hóa đơnCần lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn định kỳKhông cần lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn định kỳ

Tóm lại, số hóa đơn điện tử là dãy số của hóa đơn không có mã do phần mềm hóa đơn điện tử của doanh nghiệp tự động phát hành liên tục, còn số hóa đơn xác thực là dãy số của hóa đơn có mã xác thực do cơ quan thuế cấp trực tiếp thông qua hệ thống quản lý hóa đơn điện tử.

4. Không lập hóa đơn đối với hàng hóa dùng để khuyến mại bị phạt bao nhiêu tiền?

Không ít doanh nghiệp lúng túng khi tổ chức chương trình khuyến mại nhưng quên hoặc không lập hóa đơn cho hàng hóa khuyến mại. Tuy nhiên, hành vi không lập hóa đơn đối với hàng hóa dùng để khuyến mại có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật thuế. Vậy mức phạt cụ thể là bao nhiêu, căn cứ vào đâu và doanh nghiệp cần lưu ý gì để tránh vi phạm? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Không lập hóa đơn đối với hàng hóa dùng để khuyến mại bị phạt bao nhiêu tiền?
Không lập hóa đơn đối với hàng hóa dùng để khuyến mại bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, việc xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về việc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được quy định cụ thể như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

b) Không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Như vậy, nếu doanh nghiệp không lập hóa đơn cho hàng hóa sử dụng trong chương trình khuyến mại thì có thể bị xử phạt hành chính với số tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng, tùy thuộc vào mức độ và tính chất vi phạm.

Lưu ý: Mức phạt nêu trên được áp dụng đối với tổ chức vi phạm. Trường hợp cá nhân vi phạm, mức phạt sẽ bằng một nửa so với tổ chức, căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

5. Quy định về ký hiệu mẫu số hóa đơn do cục Thuế đặt in

Quy định về ký hiệu mẫu số hóa đơn do Cục Thuế đặt in là nội dung quan trọng giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiểu rõ cách phân biệt, nhận diện và sử dụng hóa đơn hợp lệ theo đúng quy định pháp luật. Việc nắm vững ký hiệu mẫu số không chỉ giúp kê khai thuế chính xác mà còn tránh sai sót trong quá trình quản lý và sử dụng hóa đơn GTGT.

Quy định về ký hiệu mẫu số hóa đơn do cục Thuế đặt in
Quy định về ký hiệu mẫu số hóa đơn do cục Thuế đặt in

5.1 Ký hiệu mẫu số hóa đơn do cục Thuế đặt in

Theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC, ký hiệu mẫu số hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in được cấu trúc dưới dạng một dãy gồm 11 ký tự, dùng để thể hiện các thông tin cơ bản như:

  • Tên loại hóa đơn.
  • Số liên của hóa đơn.
  • Số thứ tự của mẫu trong cùng một loại hóa đơn (mỗi loại có thể có nhiều mẫu khác nhau).

Cấu trúc chi tiết của ký hiệu mẫu số hóa đơn như sau:

  • 6 ký tự đầu: Thể hiện loại hóa đơn. Ví dụ:
    • 01GTKT: Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT)
    • 02GTTT: Hóa đơn bán hàng
    • 07KPTQ: Hóa đơn khu phi thuế quan
    • 03XKNB: Phiếu xuất kho nội bộ
    • 04HGDL: Phiếu xuất kho gửi đại lý
  • 1 ký tự tiếp theo: Biểu thị số liên của hóa đơn (1, 2 hoặc 3).
  • 1 ký tự kế tiếp: Là dấu gạch chéo ( / ) dùng để phân tách.
  • 3 ký tự cuối cùng: Là số thứ tự của mẫu hóa đơn trong cùng một loại, đánh số từ 001 đến 999.

Riêng với hóa đơn là tem, vé hoặc thẻ do Chi cục Thuế phát hành, bắt buộc thể hiện 03 ký tự đầu để nhận biết loại hình:

  • 01/: Tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn GTGT.
  • 02/: Tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng.

Các phần thông tin còn lại được Chi cục Thuế quy định tùy theo yêu cầu quản lý thực tế, nhưng tổng số ký tự không được vượt quá 11 ký tự.

5.2 Ký hiệu hóa đơn do Cục Thuế đặt in

Theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC, ký hiệu của hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in được cấu tạo từ 08 ký tự, thể hiện các thông tin liên quan đến:

  • Cơ quan thuế thực hiện việc đặt in hóa đơn;
  • Năm thực hiện in hóa đơn;
  • Ký hiệu hóa đơn do cơ quan thuế xác định dựa trên nhu cầu quản lý.

Cấu trúc ký hiệu hóa đơn được quy định như sau:

  • Hai ký tự đầu tiên: là mã của Chi cục Thuế (quy định tại Phụ lục I.A);
  • Hai ký tự tiếp theo: gồm hai chữ cái in hoa được chọn trong 20 chữ cái: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y – thể hiện ký hiệu hóa đơn do cơ quan thuế xác lập để phục vụ công tác quản lý;
  • Một ký tự “/”: dùng để phân tách phần trước và sau;
  • Ba ký tự cuối: gồm
    • Hai chữ số biểu thị năm đặt in (lấy hai số cuối của năm dương lịch, ví dụ năm 2025 là “25”);
    • Một chữ cái “P” thể hiện hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in.

Ví dụ: Hóa đơn có Ký hiệu mẫu số: 01GTKT3/001 và Ký hiệu hóa đơn: 01AA/25P. Điều này có nghĩa là đây là mẫu số 001 của hóa đơn giá trị gia tăng gồm 3 liên, do Chi cục Thuế đặt in trong năm 2025.

5.3 Ký hiệu liên hóa đơn do Cục Thuế đặt in

Liên hóa đơn do Chi cục Thuế phát hành là các tờ được in cùng trong một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn gồm 3 liên, cụ thể như sau:

  • Liên 1: Dùng để lưu tại cơ quan thuế;
  • Liên 2: Giao cho người mua hàng;
  • Liên 3: Sử dụng cho mục đích nội bộ.

Hiểu rõ số hóa đơn là gì, cách xác định và phân biệt với các loại số khác trên hóa đơn sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót khi kê khai, tra cứu hay lập chứng từ. Nắm vững kiến thức này không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định của cơ quan thuế mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hóa đơn trong hoạt động kinh doanh. Hy vọng bài viết đã cung cấp những kiến thức hữu ích, nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với AZTAX qua hotline 0932.383.089 để được giải đáp nhanh chóng.

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon