03 Cách tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh chính xác nhất 2025

03 Cách tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh nhanh chóng nhất 2024

Bạn muốn tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh để quản lý thông tin, kiểm tra nghĩa vụ thuế hoặc phục vụ các thủ tục hành chính? Việc nắm rõ mã số thuế giúp hộ kinh doanh dễ dàng kê khai, nộp thuế và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Chỉ với vài thao tác đơn giản, bạn có thể tra cứu chính xác và nhanh chóng trên hệ thống thuế điện tử.

1. Mã số thuế hộ kinh doanh là gì?

Mã số thuế (MST) hộ kinh doanh là một dãy số duy nhất được cơ quan quản lý thuế cấp cho cá nhân làm đại diện đứng tên chủ hộ kinh doanh từ lúc bắt đầu hoạt động đến khi chấm dứt.
Mã số thuế hộ kinh doanh là gì?
Mã số thuế hộ kinh doanh là gì?

Mã số thuế hộ kinh doanh (còn gọi là mã số hộ kinh doanh) là một mã định danh do cơ quan thuế cấp cho cá nhân đại diện của hộ kinh doanh. Mã số này được sử dụng thống nhất trong suốt quá trình hoạt động, từ khi bắt đầu kinh doanh cho đến khi chấm dứt. Căn cứ Điều 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC, mã số thuế được chia thành hai loại gồm:

  • Mã số 10 chữ số: áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân và cá nhân đại diện của hộ gia đình, hộ kinh doanh.

  • Mã số 13 chữ số: cấp cho các đơn vị phụ thuộc hoặc đối tượng khác, trong đó 10 chữ số đầu là mã gốc và 3 chữ số cuối (phân tách bằng dấu gạch ngang) thể hiện đơn vị phụ thuộc.

Kể từ ngày 01/7/2025, mã số thuế của hộ kinh doanh cá thể sẽ được đồng bộ hoàn toàn với mã định danh cá nhân trên căn cước công dân gắn chip của chủ hộ. Theo khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC, quy định này giúp thống nhất dữ liệu hành chính, đồng thời tạo thuận lợi trong việc tra cứu, kê khai và nộp thuế.

Đối với hộ kinh doanh đăng ký mới sau thời điểm trên, mã định danh cá nhân sẽ được sử dụng trực tiếp làm mã số thuế. Riêng các hộ kinh doanh đã đăng ký trước ngày 01/7/2025, cơ quan thuế sẽ tự động chuyển đổi mã số thuế hiện có sang mã định danh cá nhân, trừ trường hợp cần cập nhật hoặc điều chỉnh thông tin.

Xem thêm: Một người có thể đăng ký bao nhiêu hộ kinh doanh?

2. Hướng dẫn cách tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh

Việc tra mã số thuế hộ kinh doanh qua các phương pháp như trang web của Tổng cục Thuế, trang Mã số Thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký giúp đảm bảo thông tin chính xác và hỗ trợ quản lý thuế hiệu quả. Dưới đây là ba phương pháp cơ bản để tra cứu mst hộ kinh doanh mà AZTAX đã tổng hợp để các bạn tham khảo.

Hướng dẫn cách tra cứu mã số thuế của hộ kinh doanh
Hướng dẫn cách tra cứu mã số thuế của hộ kinh doanh

2.1 Tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh trực tuyến qua trang web của Tổng cục Thuế

Để tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh trên trang Tổng cục Thuế Việt Nam, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập vào trang web chính thức của Tổng cục Thuế: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp

Bước 2: Chọn mục “Thông tin của người nộp thuế“.

Bước 3: Thực hiện tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh

  • Tra cứu bằng chứng minh thư: Nhập số CCCD/CMND của chủ hộ kinh doanh vào ô “Số CMT/Thẻ căn cước người đại diện“.
  • Tra cứu bằng tên chủ hộ: Nhập họ tên đầy đủ của chủ hộ hoặc người đại diện pháp luật vào ô “Tên tổ chức cá nhân nộp thuế“.

Bước 4: Điền “Mã xác nhận” hiển thị trên màn hình

Bạn cần nhập mã xác nhận được hiển thị trên hệ thống để bắt đầu quá trình tra cứu thông tin.

Bước 5: Bấm “Tra cứu” để xem kết quả, bao gồm các thông tin sau:

  • Mã số thuế
  • Tên người nộp thuế
  • Cơ quan thuế quản lý
  • Số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước
  • Ngày cập nhật thông tin gần nhất
  • Ghi chú về tình trạng hoạt động

Lưu ý: Nếu không có kết quả, hãy kiểm tra lại mã xác nhận hoặc các thông tin đã nhập như số CCCD/CMND hoặc tên chủ hộ để đảm bảo tính chính xác.

Tra cứu mã số thuế trên Tổng cục thuế Việt Nam
Tra cứu mã số thuế trên Tổng cục thuế Việt Nam

2.2 Tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh trên trang web Mã số Thuế

Để tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh trên trang web Mã số Thuế, bạn làm theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập vào trang web Mã số Thuế: https://masothue.com/

Bước 2: Nhập số CCCD/CMND hoặc tên chủ hộ vào ô tìm kiếm trên trang web

Bước 3: Xem kết quả tra cứu, bao gồm:

  • Tên hộ kinh doanh
  • Mã số thuế
  • Địa chỉ
  • Người đại diện
  • Ngày hoạt động
  • Cơ quan thuế quản lý
  • Loại hình doanh nghiệp
  • Tình trạng hoạt động
Tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh trên trang Mã số thuế
Tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh trên trang Mã số thuế

2.3 Tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, bạn sẽ tìm thấy tất cả các thông tin liên quan đến hộ kinh doanh bao gồm mã số thuế, địa chỉ và người đại diện pháp luật. Bạn có thể kiểm tra thông tin này để xác nhận mã số thuế một cách chính xác.

Xem thêm: Trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

3. Mã số hộ kinh doanh có phải là mã số thuế không?

Mã hộ kinh doanh và mã số thuế hộ kinh doanh là hoàn toàn khác nhau. Mã số hộ kinh doanh chính là mã số thuế của hộ kinh doanh đó. Cả mã hộ kinh doanh và mã số thuế hộ kinh doanh đều do cơ quan thuế cấp và dùng để quản lý hoạt động kinh doanh cũng như nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, cần phân biệt rằng hộ kinh doanh chỉ sử dụng một mã số thuế duy nhất cho cả mục đích đăng ký kinh doanh và khai báo thuế.

Mã số hộ kinh doanh có phải là mã số thuế không?
Mã số hộ kinh doanh có phải là mã số thuế không?

Mã số thuế hộ kinh doanh là mã số thuế cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh, được quy định tại Điều 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC.

Trong khi đó, mã đăng ký hộ kinh doanh được xác định theo Điều 83 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, với cấu trúc như sau:

  • Mã cấp tỉnh: 02 ký tự số
  • Mã cấp huyện: 01 ký tự là chữ cái tiếng Việt
  • Mã loại hình: 01 ký tự, 8 = hộ kinh doanh
  • Số thứ tự hộ kinh doanh: 06 ký tự số, từ 000001 đến 999999

Lưu ý:

  • Các quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập sau ngày 04/01/2021 sẽ được gán mã tiếp theo, tuân theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt.
  • Trong trường hợp quận, huyện, thị xã hoặc thành phố trực thuộc tỉnh được chia tách sau ngày 04/01/2021, đơn vị tách ra giữ nguyên mã cũ, còn đơn vị mới sẽ được gán mã tiếp theo dựa trên thứ tự bảng chữ cái.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư về mã mới của các đơn vị cấp huyện được thành lập hoặc chia tách.

Ví dụ về mã số thuế hộ kinh doanh:

  • 1234567890 (10 chữ số)
  • 1234567890-001 (13 chữ số)

Trong đó:

  • 1234567890 là mã số thuế chính của hộ kinh doanh hoặc cá nhân.
  • 001 là mã số đơn vị phụ thuộc (nếu có).

Ví dụ về mã số đăng ký hộ kinh doanh:

  • 41C8001234

Trong đó:

  • 41: Mã cấp tỉnh (ví dụ: TP. Hồ Chí Minh)
  • C: Mã cấp huyện (ví dụ: Quận C)
  • 8: Loại hình hộ kinh doanh
  • 001234: Số thứ tự hộ kinh doanh

Tóm lại mã hộ kinh doanh và mã số thuế hộ kinh doanh là hoàn toàn khác nhau.

4. Các trường hợp không được đăng ký hộ kinh doanh

Không phải ai cũng đủ điều kiện để mở hộ kinh doanh. Pháp luật quy định rõ các trường hợp không được đăng ký hộ kinh doanh như những đối tượng bị cấm, người chưa đủ năng lực hành vi dân sự… Việc nắm chắc thông tin này sẽ giúp cá nhân, tổ chức tránh sai sót khi thực hiện thủ tục.

Các trường hợp không được đăng ký hộ kinh doanh
Các trường hợp không được đăng ký hộ kinh doanh

Theo Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, công dân Việt Nam có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 được phép đăng ký và thành lập hộ kinh doanh. Tuy nhiên, pháp luật cũng đưa ra những trường hợp cụ thể không đủ điều kiện để tiến hành thủ tục này, gồm:

Người không đáp ứng điều kiện về năng lực hành vi dân sự:

  • Cá nhân dưới 18 tuổi.

  • Người bị tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

  • Người gặp khó khăn trong nhận thức, kiểm soát hành vi theo quyết định của Tòa án.

Cá nhân đang trong quá trình chịu trách nhiệm pháp lý:

  • Người bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

  • Người đang bị tạm giam hoặc thi hành án phạt tù.

  • Cá nhân đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc.

  • Người bị Tòa án cấm hành nghề, cấm giữ chức vụ hay làm một số công việc nhất định.

Trường hợp bị hạn chế bởi quy định pháp luật chuyên ngành:
Ví dụ: Một số ngành nghề, lĩnh vực đặc thù có điều kiện hoặc đối tượng bị giới hạn theo quy định riêng.

Lưu ý quan trọng:

  • Trên phạm vi cả nước, mỗi cá nhân chỉ được thành lập một hộ kinh doanh.

  • Chủ hộ kinh doanh vẫn có thể tham gia góp vốn, nắm giữ cổ phần hoặc phần vốn góp tại doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

  • Cá nhân không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh trong công ty hợp danh, trừ khi được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh khác.

4. Quy định về đăng ký hộ kinh doanh

Quy định về đăng ký hộ kinh doanh được ban hành nhằm tạo cơ sở pháp lý cho cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình khi muốn kinh doanh hợp pháp. Nắm rõ các quy định này giúp người kinh doanh chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, thực hiện thủ tục đúng trình tự và đảm bảo quyền lợi trong quá trình hoạt động.

Quy định về đăng ký hộ kinh doanh
Quy định về đăng ký hộ kinh doanh

Theo quy định tại Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, việc đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.

  • Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm các giấy tờ sau:
    • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh và các thành viên trong hộ gia đình (nếu có)
    • Bản sao biên bản họp các thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh (nếu có)
    • Bản sao văn bản ủy quyền cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh (nếu các thành viên gia đình cùng đăng ký)
  • Khi nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong vòng 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ.
  • Nếu hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do và yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung.
  • Nếu quá 03 ngày mà không nhận được Giấy chứng nhận hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cũng sẽ gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký cho Cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh và các cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng.

Trên đây là những thông tin về hướng dẫn cách tra cứu mã số thuế hộ kinh doanhAZTAX đã tổng hợp được. Việc tra cứu mst hộ kinh doanh là rất quan trọng để đảm bảo thông tin chính xác và tuân thủ pháp luật. Nếu bạn gặp bất kỳ khó khăn hay thắc mắc nào trong quá trình tra cứu mã số hộ kinh doanh, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0932.383.089 để nhận sự hỗ trợ nhanh chóng và tận tình.

5. Một số câu hỏi thường gặp về tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh

Câu hỏi số 1: Hộ kinh doanh có mã số thuế không?

Câu trả lời là . Hộ kinh doanh là đối tượng “bắt buộc” phải nộp thuế do đó được cấp mã số thuế theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi số 2: Mã số hộ kinh doanh có phải là mã số thuế cá nhân không?

Theo Điều 30 Khoản 3 Điểm e của Luật Quản lý thuế 2019, mã số hộ kinh doanh chính là mã số thuế cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh

Câu hỏi số 3: Tra mã số thuế hộ kinh doanh ở đâu?

Bạn có thể tra mã số thuế hộ kinh doanh tại trang web chính thưc của tổng cục thuế, địa chỉ website: https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp

Câu hỏi số 4: Tra cứu mst hộ kinh doanh mất bao lâu?

Việc tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh thường chỉ mất vài phút nếu thực hiện qua các trang web chính thống do cơ quan thuế cung cấp. Bạn chỉ cần nhập thông tin cơ bản như tên hộ kinh doanh hoặc số CMND/CCCD của chủ hộ, hệ thống sẽ hiển thị mã số thuế nhanh chóng và chính xác.

Câu hỏi số 5: Tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh có mất phí không?

Việc tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh trên các trang web chính thức của cơ quan thuế là hoàn toàn miễn phí.

Câu hỏi số 6: Cách đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh?

Để đăng ký mã số thuế cho hộ kinh doanh, bạn cần chuẩn bị các tài liệu sau:

  • Tờ khai đăng ký thuế.
  • Bản sao công chứng các giấy tờ liên quan (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, CMND/CCCD, v.v.).

Sau khi hoàn tất, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan thuế để được giải quyết.

Xem thêm: Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh

Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói

5/5 - (4 bình chọn)
5/5 - (4 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon