Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam 2025

Thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài năm 2025

Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam năm 2025 tiếp tục thu hút nhiều nhà đầu tư nhờ môi trường kinh doanh ổn định và chính sách mở cửa. Tuy nhiên thủ tục pháp lý liên quan đến hồ sơ, điều kiện ngành nghề, kinh nghiệm chủ đầu tư và yêu cầu về nhân sự lại khá phức tạp. Trong nài viết này, AZTAX sẽ giúp bạn nắm rõ quy trình theo quy định mới nhất để chuẩn bị hồ sơ đúng và hạn chế rủi ro khi triển khai dự án.

Nội Dung Bài Viết

1. Tổng quan về thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ngày càng xuất hiện nhiều tại Việt Nam, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và mở rộng quan hệ đầu tư quốc tế. Loại hình doanh nghiệp này có đặc thù riêng về cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam, đồng thời đem lại nhiều lợi thế về công nghệ, vốn và quản lý. Tuy vậy, doanh nghiệp cũng đối mặt với các hạn chế nhất định như khác biệt văn hóa kinh doanh và các quy định pháp lý đặc thù.

Tổng quan về công ty 100 vốn nước ngoài
Tổng quan về công ty 100 vốn nước ngoài

1.1 Khái niệm

Doanh nghiệp 100 phần trăm vốn nước ngoài là loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài sở hữu toàn bộ vốn điều lệ. Công ty được thành lập và vận hành theo pháp luật Việt Nam, có tên riêng, tài sản riêng và trụ sở đặt tại Việt Nam.

Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo Luật Đầu tư cùng các văn bản hướng dẫn liên quan. Sự xuất hiện của các doanh nghiệp này góp phần thúc đẩy quan hệ kinh tế và đầu tư giữa Việt Nam với các quốc gia khác.

1.2 Đặc điểm

Các doanh nghiệp 100 phần trăm vốn nước ngoài có một số đặc điểm nổi bật như sau:

  • Được thành lập bởi cá nhân mang quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
  • Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải tuân thủ toàn bộ quy định pháp luật Việt Nam.
  • Thường được tổ chức dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp.
  • Nhà đầu tư có thể là cá nhân, tổ chức hoặc nhiều chủ thể kết hợp, cùng thực hiện quyền và nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam.
  • Doanh nghiệp được quyền tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Nhà nước thực hiện quản lý thông qua thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và quá trình kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật.

1.3 Ưu điểm

Việc thành lập doanh nghiệp 100 phần trăm vốn nước ngoài mang lại nhiều lợi thế bao gồm:

  • Áp dụng phương pháp quản lý hiện đại do nhà đầu tư nước ngoài điều hành, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động.
  • Khả năng tiếp cận nguồn vốn lớn và công nghệ tiên tiến giúp doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh.
  • Thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao, góp phần nâng chất lượng lao động trong nước.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng thị trường nhờ mạng lưới quan hệ của nhà đầu tư nước ngoài.

1.4 Hạn chế khi thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Bên cạnh các ưu điểm, doanh nghiệp 100 phần trăm vốn nước ngoài cũng gặp một số hạn chế:

  • Sự khác biệt về văn hóa kinh doanh có thể ảnh hưởng đến quá trình thích ứng với thị trường và vận hành nội bộ.
  • Một số ngành nghề vẫn bị hạn chế tỷ lệ sở hữu, cùng với đó là thủ tục đăng ký đầu tư phức tạp hơn so với doanh nghiệp trong nước.
  • Do chịu sự điều chỉnh của cả pháp luật Việt Nam và các cam kết quốc tế, doanh nghiệp cần thời gian để hiểu và tuân thủ đầy đủ các quy định.

2. Thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài 2025

Nhà đầu tư nước ngoài sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về ngành nghề, tỷ lệ sở hữu và hình thức đầu tư theo quy định pháp luật có thể tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh tại Việt Nam. Quy trình thành lập công ty 100 vốn nước ngoài gồm hai nhóm thủ tục chính là đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp. Nội dung dưới đây trình bày chi tiết hồ sơ và trình tự thực hiện theo quy định hiện hành.

Thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài 2025
Thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài 2025

2.1 Bước 1: Thực hiện đăng ký đầu tư tại Cơ quan thẩm quyền

Khi triển khai dự án tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài có thể phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương bao gồm Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tùy theo quy mô và tính chất dự án.

2.1.1 Trường hợp 1: Đăng ký chủ trương đầu tư cấp tỉnh

Các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Luật đầu tư 2020 gồm:

  • Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc không qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác.
  • Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai.
  • Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định về chuyển giao công nghệ.

Hồ sơ cần chuẩn bị để đăng ký chủ trương đầu tư nộp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thể hiện qua bảng sau:

STT

Thành phần hồ sơ

1Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo mẫu quy định, thể hiện thông tin cơ bản về dự án và nhà đầu tư.
2Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương nhằm xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
3Đề xuất dự án đầu tư với các nội dung: thông tin nhà đầu tư, mục tiêu và quy mô dự án, thời gian, địa điểm thực hiện, tổng vốn đầu tư, tiến độ góp vốn, nhu cầu lao động, đánh giá hiệu quả kinh tế và xã hội.
4Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm bản sao một trong các chứng từ sau: Cam kết hỗ trợ tài chính từ tổ chức tài chính, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, báo cáo tài chính 2 năm gần nhất, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính hoặc bảo lãnh tài chính của nhà đầu tư.
5Đề xuất sử dụng đất: áp dụng khi dự án đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất. Đối với dự án không thuộc diện giao hoặc thuê đất từ Nhà nước, nộp kèm thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm hợp pháp.
6Tài liệu liên quan đến công nghệ sử dụng trong dự án nếu thuộc trường hợp phải thẩm định: mô tả công nghệ, quy trình, nguồn gốc công nghệ và các thông số kỹ thuật chính. Trường hợp sử dụng công nghệ thuộc Danh mục hạn chế chuyển giao cần bổ sung báo cáo thẩm định công nghệ.
7Hợp đồng BCC đối với dự án được đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.

2.1.2 Trường hợp 2: Đăng ký chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Theo Luật Đầu tư 2020, một số lĩnh vực kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ. Các ngành nghề gồm có:

  • Vận tải biển
  • Kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng lưới
  • Trồng rừng
  • Xuất bản
  • Báo chí
  • Thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100 vốn nước ngoài

Hồ sơ cần chuẩn bị khi đăng ký chủ trương đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ được thể hiện như sau:

  • Bộ hồ sơ tương tự hồ sơ đăng ký chủ trương đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Kế hoạch giải phóng mặt bằng, di dời và tái định cư nếu dự án phát sinh yêu cầu
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường
  • Đánh giá ảnh hưởng về kinh tế và xã hội của dự án đầu tư

2.1.3 Trường hợp 3: Trường hợp 3: Đăng ký chủ trương đầu tư của Quốc hội

Theo Điều 30 Luật Đầu tư 2020, Quốc hội có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án có quy mô lớn, phạm vi ảnh hưởng rộng hoặc liên quan đến các yếu tố đặc biệt. Các trường hợp bao gồm:

[1] Dự án có tác động lớn hoặc tiềm ẩn ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường như:

  • Nhà máy điện hạt nhân
  • Dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất rừng gồm:
    • Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới diện tích từ 50 ha trở lên
    • Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng và chống lấn biển diện tích từ 500 ha trở lên
    • Rừng sản xuất diện tích từ 1.000 ha trở lên

[2] Dự án yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên với diện tích từ 500 ha trở lên

[3] Dự án yêu cầu di dân tái định cư với quy mô:

  • Từ 20.000 người trở lên tại vùng miền núi
  • Từ 50.000 người trở lên tại các vùng còn lại

[4] Dự án cần áp dụng cơ chế hoặc chính sách đặc biệt thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội

Hồ sơ cần chuẩn bị trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư được thể hiện như sau:

  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dời dân cư và tái định cư nếu dự án yêu cầu
  • Đánh giá ban đầu về ảnh hưởng đến môi trường và biện pháp bảo vệ môi trường
  • Đánh giá tác động về kinh tế và xã hội, bao gồm hiệu quả dự án
  • Đề xuất cơ chế hoặc chính sách đặc thù nếu dự án cần được áp dụng

2.2 Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Trong quá trình thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, việc xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là thủ tục bắt buộc đối với phần lớn dự án có yếu tố nước ngoài. Trình tự thực hiện phụ thuộc vào việc dự án có thuộc diện phải xin chủ trương đầu tư hay không.

[1] Trường hợp không phải xin chủ trương đầu tư

Đối với dự án đầu tư không sử dụng đất do Nhà nước giao hoặc cho thuê trực tiếp và không sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, nhà đầu tư được miễn bước xin chủ trương đầu tư như đã nêu tại bước 1. Khi đó, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư.

[2] Trường hợp thuộc diện phải xin chủ trương đầu tư

Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ tướng Chính phủ hoặc Quốc hội, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chỉ được thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư. Sau khi hồ sơ được phê duyệt, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ căn cứ nội dung chủ trương đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp.

[3] Các trường hợp phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp đối với các dự án sau:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện tại Việt Nam
  • Dự án của tổ chức kinh tế thuộc một trong các trường hợp sau:
    • Có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 50 phần trăm vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với công ty hợp danh
    • Có tổ chức kinh tế được quy định như trên nắm giữ từ 50 phần trăm vốn điều lệ trở lên
    • Có sự kết hợp giữa tổ chức kinh tế và nhà đầu tư nước ngoài nêu trên cùng nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên

Việc xác định chính xác trường hợp thuộc diện phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư giúp nhà đầu tư triển khai dự án đúng quy trình và đảm bảo thời hạn pháp lý trong quá trình thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài được thể hiện qua bảng sau:

STTThành phần hồ sơ
1Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo mẫu, thể hiện thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô và địa điểm dự án.
2Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức:

• Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương để xác nhận tư cách pháp lý

• Một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính: xác nhận số dư tài khoản ngân hàng, cam kết hỗ trợ tài chính từ tổ chức tài chính, cam kết tài chính của công ty mẹ, bảo lãnh tài chính, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính

• Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài cần bản sao hợp pháp hóa lãnh sự

3Trường hợp nhà đầu tư là cá nhân:

• Bản sao giấy tờ tùy thân như Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu

• Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng tương ứng với vốn dự kiến đầu tư vào Việt Nam

4Điều lệ của công ty dự kiến thành lập với tỷ lệ sở hữu 100 phần trăm vốn nước ngoài.
5Hợp đồng thuê trụ sở, địa điểm kinh doanh hoặc tài liệu chứng minh quyền cho thuê địa điểm hợp pháp của bên cho thuê.
6Trường hợp dự án có sử dụng công nghệ thuộc diện phải thẩm định, nhà đầu tư nộp kèm tài liệu về công nghệ sử dụng theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

2.2.1 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Theo quy định về thẩm quyền quản lý đầu tư nước ngoài, cơ quan tiếp nhận hồ sơ được xác định dựa trên địa điểm đặt trụ sở dự án:

  • Dự án đặt trụ sở trong khu công nghiệp: hồ sơ được nộp tại Ban quản lý khu công nghiệp nơi dự án hoạt động.
  • Dự án đặt trụ sở ngoài khu công nghiệp: hồ sơ được nộp tại Phòng Kinh tế đối ngoại – Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh.

2.2.2 Thời gian giải quyết

Thời hạn xử lý hồ sơ được thực hiện theo các mốc sau:

  • Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: thời gian giải quyết là từ 05 đến 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản chấp thuận chủ trương.
  • Dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: thời gian hoàn thành thủ tục là từ 15 đến 20 ngày làm việc tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.3 Bước 3: Tiến hành thực hiện thủ tục thành lập công ty

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp 100 phần trăm vốn nước ngoài được quy định theo Luật Doanh nghiệp và bao gồm các tài liệu chủ yếu như sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty theo mô hình tổ chức đã lựa chọn.
  • Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập đối với loại hình công ty yêu cầu.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân gồm CMND hoặc CCCD hoặc hộ chiếu.
  • Quyết định thành lập, Giấy phép hoạt động hoặc văn bản tương đương đối với thành viên là tổ chức cùng giấy ủy quyền hợp lệ.
  • Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương đối với tổ chức nước ngoài.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh. Thời gian xử lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là năm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.4 Bước 4: Công bố nội dung đăng ký công ty

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo đúng trình tự và nộp phí theo quy định pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các thông tin chủ yếu như:

  • Thông tin thể hiện trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Ngành nghề kinh doanh đã đăng ký.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông nước ngoài của công ty cổ phần.

Cơ quan thực hiện là bộ phận đăng bố cáo thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh.

2.5 Bước 5: Khắc dấu công ty khi thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp được quyền tự quyết định về hình thức và số lượng con dấu. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về việc quản lý và sử dụng con dấu của mình. Quy định mới không yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu như trước đây. Việc khắc dấu là bước hoàn tất quá trình thành lập công ty 100 phần trăm vốn nước ngoài.

3. Lĩnh vực được phép thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Lĩnh vực được phép thành lập công ty 100 vốn nước ngoài
Lĩnh vực được phép thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Bảng dưới đây tổng hợp các ngành nghề mà nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp 100 phần trăm vốn tại Việt Nam, căn cứ theo mã CPC và phạm vi hoạt động tương ứng.

STTTên ngànhMã CPC
1Sản xuất
2Dịch vụ kế toán, dịch vụ thuế862, 863
3Dịch vụ kiến trúc8671
4Dịch vụ tư vấn kỹ thuật và tư vấn kỹ thuật đồng bộ8672, 8673
5Dịch vụ quy hoạch đô thị và thiết kế kiến trúc cảnh quan đô thị8674
6Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan, sản xuất và kinh doanh phần mềm841-845, 849
7Dịch vụ nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực khoa học tự nhiên851
8Dịch vụ nghiên cứu thị trường864
9Dịch vụ tư vấn quản lý865
10Dịch vụ tư vấn liên quan đến quản lý866
11Dịch vụ liên quan đến sản xuất884, 885
12Dịch vụ tư vấn liên quan đến khoa học kỹ thuật86751, 86752, 86753
13Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị (không bao gồm tàu biển, máy bay, phương tiện vận tải khác)633
14Các dịch vụ chuyển phát7512
15Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan511-518
16Dịch vụ xuất nhập khẩu cùng hoạt động phân phối bán buôn và bán lẻ hàng hóa621, 622, 631, 632
17Dịch vụ nhượng quyền thương mại8929
18Dịch vụ giáo dục923, 924, 929
19Xử lý nước thải, rác thải9401, 9402
20Dịch vụ bệnh viện, nha khoa, khám bệnh9311, 9312
21Dịch vụ xếp chỗ ở khách sạn, cung cấp thức ăn và đồ uống64110, 642, 643
22Dịch vụ kho bãi và đại lý vận tải hàng hóa742, 748
23Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính
24Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy bay8868

4. Điều kiện thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Điều kiện thành lập công ty 100 phần trăm vốn nước ngoài được quy định tại Điều 22 Luật Đầu tư 2020, gắn với yêu cầu về tiếp cận thị trường, dự án đầu tư và quy định pháp luật chuyên ngành. Các điều kiện áp dụng tùy theo hình thức đầu tư cụ thể như sau.

Điều kiện đăng ký doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Điều kiện đăng ký doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

4.1 Về vốn đầu tư

4.1.1 Trường hợp góp vốn thành lập công ty từ đầu

Theo Điều 22 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập công ty mới phải đáp ứng:

  • Điều kiện tiếp cận thị trường dành cho nhà đầu tư nước ngoài theo Điều 9 Luật Đầu tư 2020, gồm:
    • Chỉ được hoạt động trong ngành nghề không thuộc danh mục cấm.
    • Đối với ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường, phải đáp ứng điều kiện về hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, tỷ lệ sở hữu vốn.
  • Có dự án đầu tư hợp pháp làm cơ sở để thành lập công ty.
  • Thực hiện thủ tục xin cấp mới hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.

4.1.2 Trường hợp mua góp vốn, mua cổ phần

Theo Điều 24 Luật Đầu tư 2020 và các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư 2020 cùng Điều 15, 16, 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ:

  • Điều kiện tiếp cận thị trường áp dụng đối với hình thức mua vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp trong doanh nghiệp Việt Nam.
  • Yêu cầu về bảo đảm quốc phòng và an ninh theo quy định của Luật Đầu tư 2020.
  • Quy định pháp luật về đất đai liên quan đến điều kiện nhận quyền sử dụng đất, đặc biệt tại:
    • Đảo.
    • Xã, phường, thị trấn biên giới.
    • Xã, phường, thị trấn ven biển.

4.2 Về năng lực tài chính

Theo quy định chung của pháp luật đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài phải chứng minh có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án tại Việt Nam. Việc chứng minh năng lực tài chính được thực hiện tùy theo quy mô dự án và ngành nghề dự kiến kinh doanh, bảo đảm tính khả thi và đáp ứng với điều kiện tiếp cận thị trường.

Các yêu cầu chủ yếu gồm:

  • Có tài liệu chứng minh nguồn vốn, như: xác nhận số dư tài khoản ngân hàng, báo cáo tài chính đã được kiểm toán, cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ hoặc tổ chức tín dụng.
  • Đảm bảo mức vốn đáp ứng điều kiện tối thiểu nếu ngành nghề thuộc lĩnh vực cần vốn pháp định hoặc có yêu cầu vốn đầu tư tối thiểu.
  • Thực hiện việc thẩm định và tuân thủ các quy định pháp lý liên quan đến lĩnh vực đầu tư, bảo đảm dự án có khả năng triển khai trên thực tế.
  • Trường hợp cần thiết, nhà đầu tư nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ cố vấn pháp lý và tài chính để bảo đảm hồ sơ đáp ứng đầy đủ quy định pháp luật Việt Nam.

4.3 Về địa điểm thực hiện dự án và trụ sở

Theo quy định pháp luật về đầu tư và xây dựng, nhà đầu tư nước ngoài phải lựa chọn địa điểm triển khai dự án phù hợp với ngành nghề kinh doanh. Cụ thể:

  • Đối với công ty sản xuất hoặc gia công, không được đặt dự án tại tòa nhà văn phòng hoặc nhà dân sinh có diện tích nhỏ vì không đáp ứng yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, môi trường và hạ tầng sản xuất.
  • Đối với công ty chế xuất, trụ sở và địa điểm thực hiện dự án bắt buộc phải nằm trong khu công nghiệp hoặc khu chế xuất theo quy định quản lý chuyên ngành.

Các yêu cầu này khiến việc lựa chọn địa điểm của doanh nghiệp 100 phần trăm vốn nước ngoài có sự khác biệt so với doanh nghiệp Việt Nam, đồng thời tác động trực tiếp đến quá trình xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

4.4 Về người đại diện pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và thực hiện quyền, nghĩa vụ thay mặt công ty theo quy định pháp luật. Doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật, tuy nhiên phải bảo đảm:

  • Ít nhất một người đại diện cư trú tại Việt Nam để duy trì hoạt động và bảo đảm sự liên tục trong việc giao dịch.
  • Trường hợp chỉ còn một người đại diện cư trú tại Việt Nam và người này xuất cảnh, họ phải lập văn bản ủy quyền cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền và nghĩa vụ trong thời gian vắng mặt.

4.5 Về quốc tịch của chủ đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp hoặc tham gia hoạt động thương mại tại Việt Nam phải có quốc tịch thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ là thành viên WTO. Nhà đầu tư có thể chọn nhiều hình thức triển khai phù hợp. Các hình thức phổ biến gồm hợp đồng hợp tác kinh doanh và thành lập công ty 100 phần trăm vốn nước ngoài. Nhà đầu tư cũng có thể thành lập công ty liên doanh hoặc mở chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Quy định này thể hiện cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam theo các hiệp định quốc tế.

4.6 Về kinh nghiệm của chủ đầu tư

Theo Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT, nhà đầu tư nước ngoài phải giải trình kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực dự án dự kiến thực hiện. Đây là căn cứ để cơ quan đăng ký đầu tư đánh giá khả năng triển khai, mức độ am hiểu thị trường và năng lực quản lý của nhà đầu tư. Việc chứng minh kinh nghiệm giúp cơ quan nhà nước xem xét mức độ phù hợp giữa năng lực thực tế và quy mô, tính chất của dự án, từ đó quyết định việc chấp thuận cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

4.7 Về nhân sự của công ty

Đối với ngành nghề kinh doanh thuộc danh mục ngành nghề có điều kiện về nhân sự, doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu pháp lý tương ứng. Ví dụ:

  • Lĩnh vực kiến trúc yêu cầu kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề.
  • Lĩnh vực tư vấn du học yêu cầu nhân sự có chứng nhận nghiệp vụ tư vấn du học.
  • Đại lý bảo hiểm yêu cầu nhân viên có chứng chỉ đào tạo đại lý bảo hiểm.

Các điều kiện này nhằm bảo đảm năng lực chuyên môn, chất lượng dịch vụ và quyền lợi của khách hàng, đồng thời thể hiện tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp sở hữu vốn đầu tư nước ngoài.

4.8 Về lĩnh vực và ngành nghề đầu tư có điều kiện

Theo Luật Đầu tư 2020Nghị định 31/2021/NĐ-CP, một số ngành nghề phải áp dụng điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài. Các điều kiện thường liên quan đến vốn tối thiểu, yêu cầu công nghệ và tiêu chuẩn môi trường. Doanh nghiệp còn phải đáp ứng quy định về an toàn lao động và điều kiện chuyên ngành. Một số lĩnh vực có thể bị giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư. Việc đặt ra điều kiện giúp bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự xã hội. Quy định này cũng nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường. Các điều kiện phải phù hợp với cam kết quốc tế của Việt Nam.

5. Một số câu hỏi thường gặp về thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Một số câu hỏi thường gặp về đăng ký doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Một số câu hỏi thường gặp về đăng ký doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

5.1 Chủ đầu tư có được góp 100% vốn doanh nghiệp không?

Theo Luật Đầu tưLuật Doanh nghiệp, tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào ngành nghề của dự án. Nhà đầu tư có thể góp 100% vốn trong lĩnh vực xây dựng, tư vấn quản lý và thương mại. Một số ngành như quảng cáo, logistic, vận tải và du lịch áp dụng tỷ lệ góp vốn nhất định. Nhà đầu tư trong các ngành này có thể phải liên doanh với đối tác trong nước. Các quy định nhằm bảo đảm quản lý và phù hợp với cam kết quốc tế.

5.2 Hình thức đầu tư nào của chủ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam?

Theo Điều 21 Luật Đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư theo các hình thức:

  • Thành lập tổ chức kinh tế.
  • Triển khai dự án đầu tư.
  • Góp vốn, mua cổ phần và mua phần vốn góp.
  • Đầu tư theo hợp đồng BCC.
  • Các hình thức khác theo quy định của Chính phủ.

5.3 Đối tượng nào cần thành lập công ty 100 vốn đầu nước ngoài?

Đối tượng cần thành lập công ty 100 vốn đầu nước ngoài bao gồm:

[1] Nhà đầu tư nước ngoài muốn thực hiện dự án với toàn bộ vốn nước ngoài

[2] Tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ.

5.4 Loại thuế nào công ty 100% vốn nước ngoài phải đóng?

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài phải nộp các loại thuế như doanh nghiệp Việt Nam bao gồm:

[1] Lệ phí môn bài

[2] Thuế thu nhập doanh nghiệp

[3] Thuế giá trị gia tăng

[4] Thuế xuất nhập khẩu

[5] Thuế tài nguyên

[6] Thuế bảo vệ môi trường

[7] Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài đòi hỏi nhà đầu tư tuân thủ đầy đủ điều kiện và quy trình pháp lý. Liên hệ AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ nhanh chóng.

5/5 - (6 bình chọn)
5/5 - (6 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon