Ngành nghề hạn chế nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 2025

Ngành nghề hạn chế nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 2025

Ngành nghề hạn chế nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là một trong những nội dung quan trọng mà doanh nghiệp có vốn nước ngoài cần nắm rõ trước khi triển khai dự án. Bài viết sau của AZTAX giúp doanh nghiệp hiểu rõ khung pháp lý, nguyên tắc áp dụng và các điều kiện tiếp cận thị trường theo quy định mới nhất năm 2025, từ đó hạn chế rủi ro pháp lý và tối ưu kế hoạch đầu tư.

1. Ngành nghề hạn chế nhà đầu tư nước ngoài

Ngành nghề hạn chế nhà đầu tư nước ngoài được xác định dựa trên Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường theo Luật Đầu tư. Việc hạn chế có thể thể hiện thông qua việc không cho phép tiếp cận thị trường hoặc chỉ cho phép tiếp cận kèm điều kiện. Mục tiêu của cơ chế này nhằm bảo vệ an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và các lợi ích kinh tế công cộng.

Ngành nghề hạn chế nhà đầu tư nước ngoài
Ngành nghề hạn chế nhà đầu tư nước ngoài

1.1 Ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường

Đây là các ngành nghề mà nhà đầu tư nước ngoài không được phép tham gia đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Danh mục này bao gồm nhóm ngành liên quan đến dịch vụ công quyền và một số lĩnh vực ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích quốc gia. Khi một ngành nghề thuộc phạm vi chưa được tiếp cận thị trường thì cơ quan đăng ký đầu tư sẽ từ chối chấp thuận chủ trương hoặc điều chỉnh dự án có nội dung liên quan.

1. Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại.

2. Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức.

3. Đánh bắt hoặc khai thác hải sản.

4. Dịch vụ điều tra và an ninh.

5. Các dịch vụ hành chính tư pháp, bao gồm dịch vụ giám định tư pháp, dịch vụ thừa phát lại, dịch vụ đấu giá tài sản, dịch vụ công chứng, dịch vụ của quản tài viên.

6. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

7. Đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

8. Dịch vụ thu gom rác thải trực tiếp từ các hộ gia đình.

9. Dịch vụ thăm dò ý kiến công chúng (thăm dò dư luận).

10. Dịch vụ nổ mìn.

11. Sản xuất, kinh doanh vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

12. Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.

13. Dịch vụ bưu chính công ích.

14. Kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.

15. Kinh doanh tạm nhập tái xuất.

16. Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

17. Thu, mua, xử lý tài sản công tại các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.

18. Sản xuất vật liệu hoặc thiết bị quân sự; kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dụng quân sự và công an, linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;

19. Kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ.

20. Dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải; dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ công bố Thông báo hàng hải; dịch vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước, cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải.

21. Dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước và luồng hàng hải công cộng; dịch vụ thông tin điện tử hàng hải.

22. Dịch vụ kiểm định (kiểm tra, thử nghiệm) và cấp Giấy chứng nhận cho các phương tiện giao thông vận tải (gồm hệ thống, tổng thành, thiết bị, linh kiện của phương tiện); dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị chuyên dùng, container, thiết bị đóng gói hàng nguy hiểm dùng trong giao thông vận tải; dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được lắp đặt trên các phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ đăng kiểm tàu cá.

23. Dịch vụ điều tra, đánh giá và khai thác rừng tự nhiên (bao gồm khai thác gỗ và săn bắn, đánh bẫy động vật hoang dã quý hiếm, quản lý quỹ gen cây trồng, vật nuôi và vi sinh vật sử dụng trong nông nghiệp).

24. Nghiên cứu hoặc sử dụng nguồn gen giống vật nuôi mới trước khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, đánh giá.

25. Kinh doanh dịch vụ lữ hành, trừ dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.

1.2 Ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện

Đây là nhóm ngành nghề nhà đầu tư nước ngoài được phép tham gia nhưng phải đáp ứng điều kiện nhất định theo pháp luật Việt Nam. Điều kiện có thể bao gồm giới hạn tỷ lệ sở hữu vốn, yêu cầu về đối tác Việt Nam, phạm vi hoạt động, hình thức đầu tư hoặc năng lực tài chính và kinh nghiệm. Việc áp dụng điều kiện nhằm cân bằng giữa nhu cầu thu hút đầu tư và yêu cầu quản lý đối với các lĩnh vực nhạy cảm hoặc có tác động lớn đến thị trường.

1. Sản xuất và phân phối các sản phẩm văn hóa, bao gồm các bản ghi hình.

2. Sản xuất, phân phối, chiếu các chương trình ti vi và các tác phẩm ca múa nhạc, sân khấu, điện ảnh.

3. Cung cấp dịch vụ phát thanh và truyền hình.

4. Bảo hiểm; ngân hàng; kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ khác liên quan đến bảo hiểm, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán.

5. Dịch vụ bưu chính, viễn thông.

6. Dịch vụ quảng cáo.

7. Dịch vụ in, dịch vụ phát hành xuất bản phẩm.

8. Dịch vụ đo đạc và bản đồ.

9. Dịch vụ chụp ảnh từ trên cao.

10. Dịch vụ giáo dục.

11. Thăm dò, khai thác và chế biến tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, dầu và khí.

12. Thủy điện, điện gió ngoài khơi và năng lượng hạt nhân.

13. Vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường sắt, đường hàng không, đường bộ, đường sông, đường biển, đường ống.

14. Nuôi, trồng thủy sản.

15. Lâm nghiệp và săn bắn.

16. Kinh doanh đặt cược, casino.

17. Dịch vụ bảo vệ.

18. Xây dựng, vận hành và quản lý cảng sông, cảng biển và sân bay.

19. Kinh doanh bất động sản.

20. Dịch vụ pháp lý.

21. Dịch vụ thú y.

22. Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam.

23. Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật.

24. Dịch vụ du lịch.

25. Dịch vụ sức khỏe và dịch vụ xã hội.

26. Dịch vụ thể thao và giải trí.

27. Sản xuất giấy.

28. Sản xuất phương tiện vận tải trên 29 chỗ.

29. Phát triển và vận hành chợ truyền thống.

30. Hoạt động Sở giao dịch hàng hóa.

31. Dịch vụ thu gom hàng lẻ ở nội địa.

32. Dịch vụ kiểm toán, kế toán, sổ sách kế toán và thuế.

33. Dịch vụ thẩm định giá; tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.

34. Dịch vụ liên quan đến nông, lâm, ngư nghiệp.

35. Sản xuất, chế tạo máy bay.

36. Sản xuất, chế tạo đầu máy và toa xe đường sắt.

37. Sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá.

38. Hoạt động của nhà xuất bản.

39. Đóng mới, sửa chữa tàu biển.

40. Dịch vụ thu gom chất thải, dịch vụ quan trắc môi trường.

41. Dịch vụ trọng tài thương mại, hòa giải trọng tài.

42. Kinh doanh dịch vụ logistics.

43. Vận tải biển ven bờ.

44. Canh tác, sản xuất hoặc chế biến các loại cây trồng quý hiếm, chăn nuôi gây giống động vật hoang dã quý hiếm và chế biến, xử lý các động vật hay cây trồng này, bao gồm cả động vật sống và các chế phẩm từ chúng;

45. Sản xuất vật liệu xây dựng.

46. Xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật có liên quan.

47. Lắp ráp xe gắn máy.

48. Dịch vụ liên quan đến thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, và các hoạt động vui chơi, giải trí khác.

49. Dịch vụ hỗ trợ vận tải hàng không; dịch vụ kỹ thuật mặt đất tại cảng hàng không, sân bay; dịch vụ cung cấp suất ăn trên tàu bay; dịch vụ thông tin dẫn đường giám sát, dịch vụ khí tượng hàng không.

50. Dịch vụ đại lý tàu biển; dịch vụ lai dắt tàu biển.

51. Dịch vụ liên quan đến di sản văn hóa, quyền tác giả và quyền liên quan, nhiếp ảnh, ghi hình, ghi âm, triển lãm nghệ thuật, lễ hội, thư viện, bảo tàng;

52. Dịch vụ liên quan đến xúc tiến, quảng bá du lịch.

53. Dịch vụ đại diện, đại lý tuyển dụng và đặt lịch, quản lý cho nghệ sỹ, vận động viên.

54. Dịch vụ liên quan đến gia đình.

55. Hoạt động thương mại điện tử.

56. Kinh doanh nghĩa trang, dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ mai táng.

57. Dịch vụ gieo hạt và phun thuốc hóa chất bằng máy bay.

58. Dịch vụ hoa tiêu hàng hải;

59. Các ngành, nghề đầu tư theo cơ chế thí điểm của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Quy định ngành nghề hạn chế nhà đầu tư nước ngoài

Theo Điều 15 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được xác định dựa trên quy định của các văn bản pháp luật gồm luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư. Các quy định này nhằm thiết lập phạm vi ngành nghề mà nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận, bị hạn chế hoặc không được phép đầu tư tại Việt Nam.

Quy định ngành nghề hạn chế nhà đầu tư nước ngoài
Quy định ngành nghề hạn chế nhà đầu tư nước ngoài

Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài áp dụng theo các hình thức quy định tại Khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư 2020 và được công bố, cập nhật theo Điều 18 Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Đây là cơ sở để nhà đầu tư xác định yêu cầu pháp lý phải đáp ứng trước khi triển khai hoạt động đầu tư vào các ngành nghề có kiểm soát.

Ngoài điều kiện tiếp cận thị trường đối với ngành nghề trong Danh mục hạn chế, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam còn phải tuân thủ các điều kiện khác theo từng lĩnh vực. Các điều kiện này có thể phát sinh từ việc sử dụng đất đai và lao động, khai thác tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản, hoạt động trong lĩnh vực cung ứng hàng hóa và dịch vụ công hoặc hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước.

Nhà đầu tư cũng phải đáp ứng quy định liên quan đến sở hữu và kinh doanh nhà ở, bất động sản, tham gia chương trình hỗ trợ của Nhà nước, chính sách trợ cấp ngành hoặc chính sách phát triển vùng. Bên cạnh đó, việc tham gia vào quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và các yêu cầu khác được nêu trong các văn bản pháp luật hoặc điều ước quốc tế cũng là nội dung bắt buộc phải xem xét khi có yếu tố vốn nước ngoài.

3. Nguyên tắc áp dụng hạn chế tiếp cận thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài

Căn cứ Điều 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, việc áp dụng hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện theo các nguyên tắc sau, bảo đảm tính minh bạch, thống nhất và phù hợp với cam kết quốc tế cũng như pháp luật trong nước.

Nguyên tắc áp dụng hạn chế tiếp cận thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài
Nguyên tắc áp dụng hạn chế tiếp cận thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài

(1) Nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước đối với mọi ngành nghề không nằm trong Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường.

(2) Nhà đầu tư nước ngoài không được phép đầu tư vào các ngành nghề thuộc nhóm chưa được tiếp cận thị trường.

(3) Đối với ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện, nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện tiếp cận thị trường được công bố theo quy định.

(4) Đối với ngành nghề Việt Nam chưa có cam kết về tiếp cận thị trường

  • Nếu pháp luật Việt Nam không có quy định hạn chế thì nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận như nhà đầu tư trong nước.
  • Nếu pháp luật Việt Nam có quy định hạn chế thì áp dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

(5) Trường hợp xuất hiện văn bản pháp luật mới quy định điều kiện tiếp cận thị trường đối với ngành nghề chưa cam kết

  • Nhà đầu tư đã được áp dụng điều kiện trước thời điểm văn bản mới có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo điều kiện đã chấp thuận. Khi phát sinh hoạt động đầu tư mới hoặc điều chỉnh mục tiêu, ngành nghề thì phải tuân thủ điều kiện của văn bản mới.
  • Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư sau thời điểm văn bản mới có hiệu lực phải áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường theo văn bản mới.

(6) Khi đầu tư vào nhiều ngành nghề khác nhau, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ điều kiện tiếp cận thị trường của từng ngành nghề liên quan.

(7) Nhà đầu tư nước ngoài đến từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không phải thành viên WTO được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như nhà đầu tư từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ là thành viên WTO, trừ khi pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế có quy định khác.

(8) Nếu điều ước quốc tế về đầu tư quy định điều kiện tiếp cận thị trường thuận lợi hơn so với pháp luật Việt Nam thì nhà đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh được áp dụng điều kiện theo điều ước quốc tế.

(9) Trường hợp có nhiều điều ước quốc tế khác nhau điều chỉnh điều kiện tiếp cận thị trường

  • Nhà đầu tư được quyền chọn một điều ước để áp dụng cho toàn bộ ngành nghề kinh doanh.
  • Sau khi lựa chọn, nhà đầu tư phải tuân thủ toàn bộ quyền và nghĩa vụ theo điều ước đó.

(10) Việc áp dụng hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài

  • Khi nhiều nhà đầu tư nước ngoài thuộc phạm vi điều chỉnh của một hoặc nhiều điều ước quốc tế cùng góp vốn vào tổ chức kinh tế, tổng tỷ lệ sở hữu không vượt quá tỷ lệ cao nhất theo một điều ước có quy định về ngành nghề đó.
  • Khi nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến từ cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ góp vốn, tổng tỷ lệ sở hữu không được vượt quá mức quy định trong điều ước áp dụng cho quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.
  • Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư và công ty đầu tư chứng khoán, nếu pháp luật chứng khoán có quy định riêng về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thì áp dụng theo pháp luật chứng khoán.
  • Trường hợp tổ chức kinh tế kinh doanh nhiều ngành nghề với các mức hạn chế tỷ lệ sở hữu nước ngoài khác nhau thì áp dụng mức hạn chế thấp nhất trong số các ngành nghề đó.

Ngành nghề hạn chế nhà đầu tư nước ngoài luôn là yếu tố then chốt trong việc đánh giá khả năng triển khai dự án tại Việt Nam. Nếu bạn cần tư vấn hồ sơ, thủ tục hoặc rà soát điều kiện pháp lý, hãy liên hệ AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon