Mất hộ chiếu có bị phạt không?

Mất hộ chiếu có bị phạt không?

Mất hộ chiếu có bị phạt không? Bạn đã mất hộ chiếu và đang có thắc mắc liệu có bị phạt tiền hành chính không? Đừng lo lắng, chúng tôi ở đây để giúp bạn hiểu rõ về vấn đề này. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cùng bạn tìm hiểu về quy định và các hậu quả pháp lý liên quan đến việc mất hộ chiếu, từ đó giúp bạn chuẩn bị và xử lý tình huống một cách thuận lợi nhất. Hãy cùng AZTAX tìm hiểu nhé!

1. Mất hộ chiếu có bị phạt không?

Mất hộ chiếu có bị phạt không?
Mất hộ chiếu có bị phạt không?

Theo quy định tại khoản 2 của Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, người dân có trách nhiệm thông báo về việc mất hộ chiếu phổ thông cho cơ quan có thẩm quyền trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện sự cố này.

Nếu việc thông báo mất hộ chiếu được thực hiện đúng quy định, người dân sẽ không bị phạt. Tuy nhiên, nếu mất hộ chiếu mà không báo cáo theo đúng quy định, người dân có thể bị áp dụng biện pháp phạt hành chính.

Bản thân việc không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất hoặc hỏng hộ chiếu, giấy thông hành… có thể bị phạt tiền từ 500.000 đến 02 triệu đồng, theo quy định tại khoản 2 của Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

2. Mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông mới nhất 2024?

Tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 31/2023/TT-BCA có quy định về mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông như sau:

Mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông
Mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông

3. Tại sao phải báo mất hộ chiếu phổ thông?

Tại sao phải báo mất hộ chiếu phổ thông?
Tại sao phải báo mất hộ chiếu phổ thông?

Khi bị mất hộ chiếu phổ thông, việc báo cáo sự cố này với cơ quan có thẩm quyền là rất quan trọng. Hộ chiếu phổ thông vẫn còn hiệu lực khi bị mất cần được báo cáo với cơ quan chức năng để hủy bỏ giá trị sử dụng, nhằm ngăn chặn sự lợi dụng hoặc trục lợi từ kẻ xấu. Nếu không thông báo về việc mất hộ chiếu cũ còn hiệu lực, công dân sẽ không thể cấp lại hộ chiếu mới. Cụ thể, Điều 15 của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam quy định hồ sơ xin cấp hộ chiếu phổ thông bao gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu đã được điền đầy đủ thông tin.
  • 02 ảnh chân dung.
  • CMND, Thẻ CCCD hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
  • Hộ chiếu phổ thông còn giá trị sử dụng; trong trường hợp hộ chiếu còn hiệu lực bị mất, cần kèm theo đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của các cơ quan có thẩm quyền.
  • Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục giấy  khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh; nếu không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục giấy khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người gặp khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi; nếu không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

4. Báo mất hộ chiếu ở đâu?

Báo mất hộ chiếu ở đâu?
Báo mất hộ chiếu ở đâu?

Theo quy định tại Khoản 2 của Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, được sửa đổi năm 2023, trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hộ chiếu phổ thông bị mất, người bị mất hộ chiếu phải nộp trực tiếp hoặc gửi đơn báo mất theo mẫu đến một trong các cơ quan hoặc địa chỉ sau:

  • Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.
  • Công an cấp huyện, cấp xã.
  • Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất.
  • Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu.
  • Cổng dịch vụ công quốc gia.
  • Cổng dịch vụ công của Bộ Công an.

Trong trường hợp có lý do bất khả kháng, thời hạn nộp/gửi đơn báo mất có thể kéo dài hơn, nhưng đơn báo mất phải giải thích cụ thể về lý do bất khả kháng.

Khi đến trình báo mất hộ chiếu, công dân cần xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân còn giá trị sử dụng để kiểm tra, đối chiếu. Trong trường hợp gửi đơn trình báo qua bưu điện, đơn phải có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú.

Hộ chiếu đã bị hủy giá trị sử dụng do mất có thể được khôi phục nếu đủ các điều kiện sau:

Hộ chiếu được tìm thấy chưa bị hỏng và còn thời hạn sử dụng từ 06 tháng trở lên;

Trong hộ chiếu có thị thực của nước ngoài còn giá trị hoặc trong trường hợp cấp thiết.

5. Thủ tục báo mất hộ chiếu thực hiện như thế nào?

Thủ tục báo mất hộ chiếu thực hiện như thế nào?
Thủ tục báo mất hộ chiếu thực hiện như thế nào?

Việc thông báo mất hộ chiếu là một bước quan trọng và bắt buộc mà mọi cá nhân cần thực hiện khi họ phát hiện hộ chiếu của mình đã bị mất. Qua việc này, cơ quan có thẩm quyền sẽ có thông tin chính xác về tình trạng hộ chiếu và có biện pháp phòng ngừa khỏi việc sử dụng trái phép thông tin cá nhân. Bên cạnh đó, quá trình này cũng giúp cá nhân tái cấp hộ chiếu mới để tiếp tục các hoạt động di cư, du lịch một cách an toàn và thuận lợi hơn.Dưới đây là quy trình mà AZTAX cung cấp đến bạn về việc báo mất hộ chiếu:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ báo mất hộ chiếu bao gồm những tài liệu sau:

  • Để thông báo mất hộ chiếu phổ thông, bạn cần điền vào mẫu Đơn trình báo mất hộ chiếu (mẫu TK05). Bạn có thể tham khảo Mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu (Mẫu X08).
  • Trong trường hợp trẻ em dưới 14 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, hoặc người gặp khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi bị mất hộ chiếu, đơn trình báo mất hộ chiếu sẽ được cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp khai và ký thay.
  • Cần xuất trình giấy tờ chứng minh là cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp đối với trường hợp trình báo mất hộ chiếu của trẻ em dưới 14 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, hoặc người gặp khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Bước 2: Trình báo hộ chiếu bị mất

  • Nếu hộ chiếu bị mất ở trong nước, người bị mất cần trình báo với cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh nơi gần nhất trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện mất.
  • Khi đến trình báo, cá nhân cần xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng để kiểm tra và đối chiếu. Nếu gửi đơn trình báo qua bưu điện, cần có xác nhận của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú.
  • Nếu hộ chiếu bị mất ở nước ngoài, cần trình báo ngay với cơ quan đại diện Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.
  • Trong nội dung đơn trình báo cần ghi rõ các thông tin như: họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú hoặc tạm trú, số hộ chiếu, ngày cấp, thời gian cấp và địa điểm mất hộ chiếu và lý do mất hộ chiếu.

Bước 3: Xác nhận việc trình báo

  • Khi nhận được đơn trình báo, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ xác nhận việc thông báo cho người bị mất hộ chiếu và hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã mất.
  • Thời gian tiếp nhận hồ sơ là từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần và sáng thứ 7 (đối với các đơn vị tiếp nhận hồ sơ vào sáng thứ 7), trừ các ngày lễ.
  • Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan sẽ tiếp nhận. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan sẽ hướng dẫn người trình báo hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 4: Trả kết quả

  • Cơ quan tiếp nhận sẽ trả thông báo về việc đã tiếp nhận đơn trình báo cho người gửi đơn.

6. Một số câu hỏi thường gặp

6.1 Mất hộ chiếu làm lại bao lâu?

Tùy thuộc vào cơ quan mà bạn nộp hồ sơ làm lại hồ chiếu bị mất là cơ quan nào thì thời gian xử lý sẽ khác nhau, cụ thể như sau:

  • Trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của bạn, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh sẽ giải quyết hồ sơ và trả kết quả.
  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ cảu bạn, Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an xử lý hồ sơ và trả kết quả.

6.2 Làm lại hộ chiếu bị mất hết bao nhiêu tiền?

Theo Thông tư 25/2021/TT-BTC có quy định về mức lệ phí đi làm hộ chiếu như sau:

STT Nội dung Mức thu

(Đồng/lần cấp)

1 Lệ phí cấp hộ chiếu sẽ bao gồm hộ chiếu gắn chíp điện tử và hộ chiếu không gắn chíp điện tử.
a Cấp hộ chiếu mới 200.000
b Cấp lại do hộ chiếu bị hỏng hoặc bị làm mất 400.000
c Cấp giấy xác nhận yếu tố nhân sự 100.000

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 25/2021/TT-BTC được bổ sung bởi Điều 5 Thông tư 63/2023/TT-BTC về mức thu phí, lệ phí như sau:

Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

1. Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người ngoài thu bằng đồng Việt Nam, đồng Đôla Mỹ (USD). Đối với mức thu quy định bằng USD thì được thu bằng USD hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ USD ra đồng Việt Nam áp dụng tỷ giá USD mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm nộp phí hoặc cuối ngày làm việc liền trước ngày lễ, ngày nghỉ.
3. Trường hợp công dân Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu theo hình thức trực tuyến:
a) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu lệ phí bằng 90% (chín mươi phần trăm) mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy, mức phí làm lại hộ chiếu bị mất như sau:

Thời gian từ 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2025: Mức phí làm lại hộ chiếu 360.000 VNĐ.

Thời gian từ 01/01/2026 trở đi: Mức phí làm lại hộ chiếu 400.000 VNĐ.

Như vậy AZTAX đã điểm qua một số nội dung quan trọng về “Mất hộ chiếu có bị phạt không”? Hy vọng những nội dung trên có thể giúp bạn hiểu rõ được vấn đề này. Nếu có điều gì cần hỗ trợ hoặc giải đáp thắc mắc hãy liên hệ đến HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn miễn phí nhé!

Đánh giá post
Đánh giá post
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon