Hàng hóa không chịu thuế GTGT là những sản phẩm hoặc dịch vụ được miễn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật. Việc nắm rõ danh mục hàng hóa này rất quan trọng, giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng các quy định về thuế và tránh các sai sót trong quá trình kê khai thuế GTGT. Hãy cùng AZTAX tìm hiểu chi tiết về các loại hàng hóa không chịu thuế GTGT và cách áp dụng vào thực tế!
1. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

Theo Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC, các đối tượng không phải chịu thuế GTGT bao gồm:
- Sản phẩm nông nghiệp: Bao gồm sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng và đánh bắt chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
- Giống vật nuôi, cây trồng: Sản phẩm giống vật nuôi và cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, và các vật liệu di truyền liên quan, đều không chịu thuế GTGT nếu đáp ứng tiêu chuẩn và được kinh doanh bởi các cơ sở có giấy phép.
- Dịch vụ nông nghiệp: Các dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp như tưới nước, cày đất, nạo vét kênh mương, và thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
- Muối: Muối sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh và muối i-ốt với thành phần chính là NaCl không chịu thuế.
- Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước: Các căn nhà do nhà nước bán cho người thuê không phải chịu thuế GTGT.
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Không chịu thuế đối với các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Bảo hiểm: Các loại bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, bảo hiểm vật nuôi, cây trồng và bảo hiểm nông nghiệp không chịu thuế.
- Dịch vụ tài chính và ngân hàng: Bao gồm các dịch vụ tín dụng như cho vay, bảo lãnh ngân hàng, và dịch vụ chứng khoán như môi giới, tư vấn đầu tư, và quản lý quỹ.
- Dịch vụ y tế và thú y: Các dịch vụ khám chữa bệnh cho người và vật nuôi, điều dưỡng, phục hồi chức năng, xét nghiệm và các dịch vụ y tế khác.
- Dịch vụ bưu chính và viễn thông công ích: Bao gồm dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam và Internet phổ cập.
- Dịch vụ công cộng: Dịch vụ duy trì vườn thú, công viên, chiếu sáng công cộng, và dịch vụ tang lễ không chịu thuế.
- Duy tu và xây dựng công trình công cộng: Các hoạt động sửa chữa, duy tu, xây dựng các công trình văn hóa, nghệ thuật hoặc phục vụ công cộng bằng nguồn vốn nhân dân đóng góp.
- Dạy học, dạy nghề: Các hình thức dạy học và dạy nghề, bao gồm cả ngoại ngữ, tin học, và các môn nghệ thuật, thể thao, không chịu thuế GTGT.
- Truyền thanh, truyền hình và xuất bản: Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách và xuất bản sách, tạp chí thuộc các lĩnh vực chính trị, khoa học, giáo dục.
- Vận chuyển hành khách công cộng: Các dịch vụ vận chuyển hành khách bằng xe buýt, xe điện trong các tuyến nội tỉnh và liên tỉnh được miễn thuế.
- Hàng hóa nhập khẩu chưa sản xuất trong nước: Bao gồm máy móc, thiết bị, phụ tùng và các loại tàu bay, tàu thủy, dàn khoan chưa sản xuất trong nước để phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Vũ khí, khí tài quốc phòng: Các vũ khí, khí tài chuyên dùng cho quốc phòng và an ninh theo quy định của pháp luật không chịu thuế.
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo: Hàng hóa bán cho tổ chức, cá nhân làm viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được miễn thuế.
- Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh: Các hàng hóa chuyển khẩu, tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu không phải chịu thuế.
- Chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ: Các giao dịch chuyển nhượng công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ không chịu thuế GTGT.
- Vàng nhập khẩu: Vàng dạng thỏi và các loại vàng chưa chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ hoặc đồ trang sức không bị thuế GTGT.
- Tài nguyên và khoáng sản xuất khẩu: Sản phẩm khoáng sản chưa chế biến thành sản phẩm khác khi xuất khẩu không phải chịu thuế.
- Sản phẩm nhân tạo thay thế bộ phận cơ thể: Bao gồm các sản phẩm như bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể và dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật.
- Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm.
- Các hoạt động Nhà nước thu phí, lệ phí: Các hoạt động như rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện cũng được miễn thuế GTGT.
2. Các sản phẩm và dịch vụ áp dụng mức thuế GTGT 0%.

Theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, thuế suất 0% áp dụng đối với các hàng hóa và dịch vụ sau đây:
2.1 Hàng hóa xuất khẩu:
- Sản phẩm xuất khẩu ra quốc tế, bao gồm cả trường hợp xuất khẩu qua ủy thác.
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm hàng bán cho cửa hàng miễn thuế.
- Hàng hóa bán với điểm giao nhận ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Phụ tùng, vật tư thay thế dùng để bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện và máy móc cho bên nước ngoài.
- Các trường hợp hàng hóa được coi là xuất khẩu theo quy định, như hàng gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại, hàng xuất khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu tại hội chợ, triển lãm quốc tế.
2.2 Dịch vụ xuất khẩu:
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng tại nước ngoài.
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu vực phi thuế quan và sử dụng trong khu phi thuế quan.
- Đối với dịch vụ cung cấp cả trong và ngoài Việt Nam, thuế suất 0% chỉ áp dụng cho phần giá trị thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam, trừ dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu.
2.3 Vận tải quốc tế:
- Vận tải hành khách, hành lý và hàng hóa từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam, bao gồm cả vận tải không có phương tiện trực tiếp.
- Nếu hợp đồng vận tải quốc tế có bao gồm chặng vận tải nội địa, thì phần nội địa cũng được tính vào thuế suất 0%.
2.4 Dịch vụ của ngành hàng không và hàng hải:
- Các dịch vụ hàng không cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc qua đại lý, bao gồm các dịch vụ như suất ăn, cất hạ cánh tàu bay, bảo vệ an ninh tàu bay, và dịch vụ sân bay.
- Các dịch vụ hàng hải như lai dắt tàu biển, cứu hộ, bốc xếp, vệ sinh hầm tàu, kiểm đếm và giao nhận.
2.5 Các hàng hóa, dịch vụ khác:
- Hoạt động xây dựng và lắp đặt công trình tại nước ngoài hoặc khu phi thuế quan.
- Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
- Các hàng hóa và dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
Lưu ý: Một số trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% bao gồm:
- Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển nhượng công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài.
- Các sản phẩm như thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu (không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào).
- Xăng, dầu cung cấp cho xe ô tô của các cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan, mua từ thị trường nội địa.
- Các dịch vụ cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi tại khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ như thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, hội nghị, du lịch lữ hành tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
3. Đối tượng không chịu thuế GTGT có phải kê khai không?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong một số trường hợp, cụ thể:
a) Người nộp thuế chỉ có hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế đối với từng loại thuế.
Ngoài ra, trong Công văn 4943/TCT-KK năm 2015, Tổng cục Thuế cũng hướng dẫn một số tình huống cụ thể như sau:
- Theo Điều 4 của Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12, quy định về người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (hay còn gọi là cơ sở kinh doanh), và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu).
- Nếu người nộp thuế chỉ sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT, thì không cần phải kê khai và nộp thuế GTGT. Tuy nhiên, nếu có phát sinh việc bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT (ví dụ như thanh lý tài sản), thì người nộp thuế phải sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
Tóm lại, đối tượng không chịu thuế GTGT không cần kê khai thuế, nhưng trong một số trường hợp, vẫn nên kê khai để đảm bảo minh bạch và tuân thủ các quy định về thuế, như sau:
- Doanh nghiệp kinh doanh cả hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT cần phải kê khai để phân tách doanh thu và xác định thuế đầu vào hợp lệ. Việc hạch toán riêng sẽ giúp tránh nhầm lẫn trong quá trình kê khai thuế.
- Nếu cung cấp hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế nhưng có hóa đơn đầu vào chịu thuế GTGT, việc kê khai sẽ giúp xác định số thuế đầu vào có thể khấu trừ.
- Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, dù không chịu thuế nhưng vẫn cần kê khai để xác định doanh thu hợp lệ.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ tại Việt Nam cần kê khai để cơ quan thuế có thể theo dõi giao dịch.
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện miễn thuế theo các điều ước quốc tế cần được kê khai để đảm bảo đúng đối tượng được hưởng ưu đãi.
Việc kê khai thuế giúp cơ quan thuế kiểm soát hoạt động kinh doanh, ngăn ngừa thất thu thuế và bảo đảm chính sách miễn thuế được thực hiện đúng quy định.
Hàng hóa không chịu thuế GTGT là những sản phẩm hoặc dịch vụ được miễn thuế theo quy định của pháp luật. Việc nắm rõ danh mục hàng hóa này giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định thuế và tránh các sai sót trong kê khai thuế GTGT. Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và tối ưu hóa quy trình thuế, hãy liên hệ ngay với AZTAX & HOTLINE: 0932 383 089 để được hỗ trợ chi tiết và tư vấn chuyên sâu!