}

Điều kiện thành lập công ty hợp danh mới nhất

Chi tiết về hồ sơ, thủ tục và điều kiện thành lập công ty hợp danh

Điều kiện thành lập công ty hợp danh là các yêu cầu pháp lý thiết yếu giúp doanh nghiệp hoạt động hợp pháp và bền vững. Loại hình này thường được các cá nhân có kinh nghiệm và uy tín lựa chọn để hợp tác kinh doanh chung. Tuân thủ đầy đủ các điều kiện sẽ đảm bảo công ty vận hành minh bạch, ổn định và tạo dựng niềm tin vững chắc với đối tác và khách hàng. Bài viết dưới đây, AZTAX sẽ giúp bạn hiểu rõ các điều kiện cụ thể để thành lập công ty hợp danh theo quy định mới nhất, từ đó có sự chuẩn bị đầy đủ và đúng pháp luật ngay từ bước đầu.

1. Điều kiện thành lập công ty hợp danh ở Việt Nam

Công ty hợp danh là một hình thức doanh nghiệp mà trong đó các thành viên cùng kinh doanh dưới một tên chung và chịu trách nhiệm vô hạn đối với nợ của công ty. Đây là mô hình công ty đối nhân, thường xuất hiện trong gia đình hoặc trong trường hợp liên đới chịu trách nhiệm vô hạn.

Để thành lập công ty hợp danh tại Việt Nam, doanh nghiệp cần đáp ứng một số điều kiện nhất định về số lượng thành viên, tư cách pháp lý của thành viên hợp danh, phạm vi hoạt động và trụ sở công ty. Việc nắm rõ các điều kiện này giúp doanh nghiệp thành lập hợp pháp, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Điều kiện thành lập công ty hợp danh
Điều kiện thành lập công ty hợp danh

1.1 Điều kiện về chủ thể thành lập

Để thành lập công ty hợp danh, chủ thể doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Chủ thể phải từ đủ 18 tuổi trở lên và có đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty và họ cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh) và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình các nghĩa vụ của công ty
  • Có thể thêm thành viên khác là thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và họ chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

Đặc biệt, chủ thể công ty hợp danh không nằm trong danh sách đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 gồm:

  • Cơ quan nhà nước và lực lượng vũ trang
  • Cán bộ, công chức, viên chức cán bộ
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, và công nhân công an
  • Lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước
  • Những người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi, và các tổ chức không có tư cách pháp nhân
  • Những người bị truy cứu hình sự, tạm giam, hoặc đang chấp hành án tù, cùng với các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
  • Các tổ chức bị cấm hoạt động trong một số lĩnh vực theo Bộ luật Hình sự

1.2 Điều kiện về tên công ty hợp danh

Tên công ty hợp danh cần tuân thủ các quy định sau:

  • Tên phải gồm hai thành tố theo thứ tự: loại hình công ty và tên riêng của công ty.
  • Loại hình công ty có thể được viết như sau “công ty hợp danh”, “công ty HD” hoặc “DNHD”
  • Không được trùng tên hoặc tạo sự nhầm lẫn với tên của công ty đã đăng ký trước đó trên toàn quốc.
  • Công ty phải đảm bảo việc gắn tên tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh theo quy định. Điều này đồng nghĩa với việc tên của công ty phải rõ ràng và dễ nhận biết tại mọi địa điểm liên quan đến hoạt động kinh doanh của nó.
  • Không được sử dụng tên của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, hoặc tổ chức nghề nghiệp trong tên doanh nghiệp, trừ khi được sự chấp thuận của tổ chức đó.
  • Không được dùng từ ngữ hoặc ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
  • Nếu công ty hợp danh có tên bằng tiếng nước ngoài, tên tiếng nước ngoài phải nhỏ hơn tên tiếng Việt trên trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, và các tài liệu của doanh nghiệp.

1.3 Điều kiện về địa chỉ trụ sở công ty hợp danh

  • Trụ sở chính của công ty phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Địa chỉ công ty cần được ghi rõ và chính xác, bao gồm số nhà, tên đường/phố hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, cùng với tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.
  • Công ty không được đặt trụ sở tại nhà tập thể, chung cư hoặc các khu nhà tương tự.

1.4 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

  • Công ty có quyền đăng ký tự do cho các ngành và nghề mà pháp luật không cấm, nhưng cần tuân theo hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam được quy định chi tiết tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg.
  • Với các ngành, nghề kinh doanh yêu cầu có điều kiện, doanh nghiệp cần tuân thủ các điều kiện ngành nghề được quy định trong pháp luật, bao gồm việc có giấy phép con, chứng chỉ ngành nghề, và điều kiện về vốn điều lệ tối thiểu.

1.5 Điều kiện về vốn điều lệ

  • Cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải cam kết góp đủ và đúng hạn số vốn đã thỏa thuận. Khi đã góp đủ, họ sẽ được cấp giấy chứng nhận cho phần vốn mình góp.
  • Trong trường hợp thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết, họ sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.
  • Nếu thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết, số vốn của công ty hợp danh còn thiếu sẽ được coi là khoản nợ của họ đối với công ty.

1.6 Điều kiện về hồ sơ và lệ phí

Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty hợp danh cần phải có đầy đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ và nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp

Thành phần hồ sơ:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách các thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
  • Bản sao các giấy tờ pháp lý sai:
    • Đối với thành viên cá nhân: Cung cấp bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân là thành viên công ty.
    • Đối với thành viên tổ chức: Cung cấp bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, cùng với bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đại diện và văn bản ủy quyền.
    • Đối với thành viên tổ chức nước ngoài: Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Nếu doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cần có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:

  • Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 VND mỗi lần đăng ký, theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC. Miễn lệ phí nếu đăng ký qua mạng điện tử hoặc đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh.
  • Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 VND mỗi lần, theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
  • Lưu ý: Người nộp hồ sơ phải thanh toán phí công bố nội dung đăng ký và lệ phí đăng ký doanh nghiệp khi nộp hồ sơ. Phí và lệ phí có thể được thanh toán trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh, chuyển khoản vào tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh, hoặc qua dịch vụ thanh toán điện tử.

Xem thêm: Điều kiện thành lập công ty tư vấn du học

2. Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thành lập công ty hợp danh

Thành lập công ty hợp danh đòi hỏi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng thủ tục pháp lý theo quy định. Việc nắm rõ các bước, từ soạn thảo Điều lệ công ty, xác định thành viên hợp danh đến đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ giúp doanh nghiệp khởi nghiệp thuận lợi và hợp pháp.

Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thành lập công ty hợp danh
Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thành lập công ty hợp danh

2.1. Hồ sơ thành lập công ty hợp danh theo Luật Doanh nghiệp

Hồ sơ thành lập công ty hợp danh:

Để thành lập công ty hợp danh, cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Theo Điều 20 của Luật Doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh bao gồm các tài liệu sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao căn cước công dân (CCCD), chứng minh nhân dân (CMND), hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp pháp khác của các thành viên.
  • Bản sao của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có nhà đầu tư nước ngoài.

Khi muốn thành lập công ty hợp danh, cá nhân có thể nộp hồ sơ theo một trong ba cách sau:

  • Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Nộp qua bưu điện đến địa chỉ được chỉ định.
  • Nộp online qua mạng điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ nộp bằng bản giấy và phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định.

Quy trình xử lý hồ sơ:

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sẽ được tiếp nhận để nhập thông tin lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau khi đã tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ trao giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
  • Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ và chính xác thông tin trong hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau khi được số hóa.

Thời gian để giải quyết thủ tục thành lập công ty hợp danh:

  • Theo quy định của Khoản 5 Điều 26 trong Luật Doanh nghiệp 2020, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc (Không tính thứ 7 và chủ nhật) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Trong trường hợp không thể nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có thể đăng ký và nộp phí để nhận qua đường bưu điện.

Chi phí để thành lập công ty hợp danh là bao nhiêu?

  • Theo biểu phí và lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 47 năm 2019, lệ phí đăng ký thành lập công ty hợp danh là 50.000 đồng/lần và phí công bố là 100.000 đồng/lần.

2.2. Thủ tục thành lập công ty hợp danh

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ

Hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị:

  • Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên công ty hợp danh;
  • Bản sao thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp pháp khác của các thành viên công ty;
  • Bản sao của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư;
  • Tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt.

Nộp hồ sơ:

  • Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết, nêu rõ lý do và yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Bước 2: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Nội dung công bố bao gồm nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin về ngành, nghề kinh doanh của công ty.

Thời hạn để công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:

  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Ghi chú: Nếu doanh nghiệp không thực hiện công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn, có thể bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 50/2016/NĐ-CP về vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Bước 3: Khắc con dấu pháp nhân của doanh nghiệp

Trong vòng 1 ngày kể từ ngày công ty có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Công ty sẽ đi khắc dấu pháp nhân và thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh cho công ty.

Lưu ý: Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nội dung của con dấu phải bao gồm tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.

Bước 4: Thông báo về mẫu con dấu sẽ sử dụng của doanh nghiệp

Hồ sơ thông báo về mẫu con dấu pháp nhân của doanh nghiệp bao gồm:

  • Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp;
  • Kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên công ty hợp danh về nội dung, hình thức và số lượng con dấu;
  • Khi đã tiếp nhận thông báo và mẫu con dấu từ doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp. Đồng thời, thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp sẽ được đăng tải trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, và doanh nghiệp sẽ nhận được Thông báo xác nhận về việc đăng tải thông tin này.

3. Đặc điểm của công ty hợp danh

Bạn có biết rằng trong công ty hợp danh, có những thành viên phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình? Vậy cụ thể đặc điểm của công ty hợp danh là gì và vì sao loại hình này vẫn được lựa chọn trong một số lĩnh vực kinh doanh?

Đặc điểm của công ty hợp danh
Đặc điểm của công ty hợp danh

Công ty hợp danh là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, mang nhiều đặc trưng riêng biệt về cơ cấu thành viên, chế độ trách nhiệm và tư cách pháp lý. Cụ thể như sau:

Về thành viên:
Công ty hợp danh phải có tối thiểu hai thành viên hợp danh, cùng là chủ sở hữu công ty và trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh dưới một tên gọi chung. Ngoài ra, công ty có thể tiếp nhận thành viên góp vốn, không tham gia quản lý mà chỉ góp vốn vào hoạt động kinh doanh.

Về trách nhiệm pháp lý của các thành viên:

  • Thành viên hợp danh bắt buộc là cá nhân, chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, nghĩa là dùng toàn bộ tài sản cá nhân để thực hiện các nghĩa vụ nếu cần.
  • Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức, nhưng chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

Về tư cách pháp nhân:
Kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty hợp danh chính thức có tư cách pháp nhân, được quyền nhân danh công ty tham gia các giao dịch, ký kết hợp đồng và thực hiện nghĩa vụ pháp lý độc lập.

Về việc phát hành chứng khoán:
Công ty hợp danh không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào, kể cả cổ phiếu hay trái phiếu, theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Hướng dẫn nộp hồ sơ thành lập công ty hợp danh online

Nộp hồ sơ thành lập công ty hợp danh online là phương thức hiện đại giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và công sức. Hướng dẫn này sẽ trình bày các bước cơ bản từ chuẩn bị hồ sơ, kê khai thông tin trực tuyến, ký xác thực đến thanh toán lệ phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đảm bảo quá trình đăng ký diễn ra nhanh chóng và hợp pháp.

Hướng dẫn nộp hồ sơ thành lập công ty hợp danh online
Hướng dẫn nộp hồ sơ thành lập công ty hợp danh online

Trường hợp 1: Thực hiện đăng ký trực tuyến thông qua mạng điện tử với việc sử dụng chữ ký số công cộng.

  • Người nộp hồ sơ tiến hành kê khai thông tin, tải lên các văn bản điện tử, ký xác thực và thanh toán lệ phí theo hướng dẫn trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn
  • Sau khi nộp hồ sơ thành công, hệ thống sẽ cấp Giấy biên nhận đăng ký doanh nghiệp trực tuyến.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký Kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo kết quả đăng ký.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, phòng Đăng ký Kinh doanh sẽ gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung qua hệ thống mạng điện tử.

Trường hợp 2: Thực hiện đăng ký trực tuyến qua mạng điện tử bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh.
Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ và thanh toán các khoản phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo hướng dẫn trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).

  • Trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải ghi rõ thông tin liên hệ của người ủy quyền nhằm phục vụ việc xác thực hồ sơ.
  • Sau khi nộp hồ sơ thành công, người nộp sẽ nhận được Giấy biên nhận đăng ký doanh nghiệp trực tuyến.
    Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký Kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo kết quả cho doanh nghiệp. Trong trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, doanh nghiệp sẽ nhận thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
  • Việc công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp bao gồm thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các ngành, nghề kinh doanh, được thực hiện ngay tại thời điểm nộp hồ sơ.

5. Người nước ngoài có được thành lập công ty hợp danh không?

Có. Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020, người nước ngoài được phép thành lập công ty hợp danh tại Việt Nam. Đồng thời, theo khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, cá nhân nước ngoài đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam được công nhận là nhà đầu tư nước ngoài.

Người nước ngoài có được thành lập công ty hợp danh không?
Người nước ngoài có được thành lập công ty hợp danh không?

Để thực hiện việc thành lập công ty hợp danh tại Việt Nam, ngoài những điều kiện chung theo quy định pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng một số yêu cầu đặc thù như sau:

  • Có đầy đủ tư cách pháp lý: Là công dân hợp pháp, có hộ chiếu còn hiệu lực, giấy tờ tùy thân hợp lệ và được xác nhận bởi cơ quan lãnh sự.
  • Chứng minh được khả năng tài chính: Bằng các tài liệu như sao kê tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm, giấy tờ sở hữu tài sản nhằm đảm bảo có đủ năng lực đầu tư.
  • Có địa chỉ kinh doanh rõ ràng tại Việt Nam: Bao gồm hợp đồng thuê văn phòng hoặc nhà làm trụ sở đăng ký công ty.
  • Phù hợp với pháp luật và cam kết quốc tế: Các ngành nghề đăng ký kinh doanh phải không nằm trong danh mục cấm hoặc hạn chế, đồng thời tuân thủ theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, cam kết WTO và các hiệp định thương mại tự do Việt Nam đã ký kết.

Tuy nhà đầu tư nước ngoài được quyền thành lập công ty hợp danh trong hầu hết lĩnh vực, nhưng nếu hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có điều kiện, họ bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện cụ thể do pháp luật quy định. Ngoài ra, việc đầu tư và vận hành doanh nghiệp cần tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan.

6. Dịch vụ thành lập công ty hợp danh tại AZTAX

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp hợp danh tại AZTAX mang đến giải pháp toàn diện để hỗ trợ bạn bắt đầu và quản lý doanh nghiệp của mình dưới hình thức công ty hợp danh. Chúng tôi cam kết cung cấp sự hỗ trợ chuyên nghiệp và chi tiết từ quá trình đăng ký đến khi doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả.

AZTAX đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty uy tín
AZTAX đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty uy tín

Quá trình thành lập công ty hợp danh tại AZTAX bắt đầu với tư vấn về các quy định pháp lý, thuế và các quy định liên quan đến loại hình công ty này. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn trong việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp một cách nhanh chóng và chính xác.

Chúng tôi hiểu rằng công ty hợp danh đòi hỏi sự hiểu biết vững về quản lý nội bộ và phân công trách nhiệm. Do đó, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn về quản lý doanh nghiệp, quản lý nhóm, và hợp danh để giúp doanh nghiệp của bạn phát triển một cách ổn định.

Hãy để AZTAX trở thành đối tác tin cậy của bạn, hỗ trợ bạn xây dựng và phát triển công ty hợp danh của mình một cách thành công.

7. Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Ví dụ về các công ty hợp danh ở Việt Nam?

Ví dụ công ty hợp danh ở Việt Nam bao gồm Công ty Luật hợp danh Niềm Tin Việt (là thành viên của đoàn Luật sư thành phố Hà Nội), Công ty Luật hợp danh FDVN, và Công ty hợp danh Kiểm toán Việt Nam (CPA Việt Nam).

Câu 2: Công ty hợp danh có được tăng hay giảm vốn điều lệ không?

Có, trong trường hợp công ty hợp danh muốn thay đổi vốn điều lệ hoặc tỷ lệ góp vốn của các thành viên hợp danh, họ phải thực hiện thủ tục thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP.

Câu 3: Ưu và nhược điểm của công ty hợp doanh

Ưu điểm:

  • Cơ cấu gọn nhẹ, dễ quản lý.
  • Uy tín cao nhờ thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn.
  • Thuận lợi vay vốn, dễ được gia hạn nợ.
  • Quản lý linh hoạt do ít thành viên

Nhược điểm:

  • Rủi ro lớn vì thành viên phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản.
  • Khó huy động vốn do không được phát hành chứng khoán.
  • Thành viên rút vẫn phải gánh nợ cũ.
  • Ít được lựa chọn tại Việt Nam.

Khi giảm vốn điều lệ công ty hợp doanh, doanh nghiệp phải cam kết rằng họ sẽ thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn.

Bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin cơ bản về các điều kiện thành lập công ty hợp danh. Việc nắm rõ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện ngay từ đầu sẽ giúp các thành viên hợp danh xây dựng doanh nghiệp vững chắc, hạn chế rủi ro pháp lý và thuận lợi trong quá trình hoạt động lâu dài. Nếu bạn cần thêm tư vấn hoặc hỗ trợ, hãy liên hệ với AZTAX qua số HOTLINE: 0932.383.089. Chúng tôi sẽ giúp bạn hoàn thành thủ tục nhanh chóng và hiệu quả.

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon