Giấy phép kinh doanh hóa chất bảng 1 là điều kiện pháp lý bắt buộc đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các loại hóa chất đặc biệt có mức độ kiểm soát nghiêm ngặt. Việc nắm rõ quy định về đối tượng áp dụng, điều kiện cấp phép và thủ tục xin giấy phép không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật mà còn hạn chế rủi ro bị xử phạt, đình chỉ hoạt động. Trong bài viết dưới đây, AZTAX sẽ giúp bạn hiểu rõ toàn diện về giấy phép kinh doanh hóa chất bảng 1 theo quy định hiện hành.
1. Giấy phép kinh doanh hóa chất bảng 1 là gì?
Giấy phép kinh doanh hóa chất Bảng 1 là văn bản pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp, cho phép doanh nghiệp được sản xuất hoặc kinh doanh các loại hóa chất thuộc Danh mục Bảng 1 theo quy định của pháp luật về hóa chất và kiểm soát vũ khí hóa học.

Hóa chất Bảng 1 là nhóm hóa chất đặc biệt nguy hiểm, có khả năng bị lạm dụng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, sức khỏe con người và môi trường, nên việc sản xuất, kinh doanh bị kiểm soát ở mức độ cao nhất. Do đó, chỉ những doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện về pháp lý, cơ sở vật chất, nhân sự chuyên môn, an toàn hóa chất và mục đích sử dụng hợp pháp mới được xem xét cấp phép.
Việc xin giấy phép kinh doanh hóa chất Bảng 1 là bắt buộc, nếu doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến các hóa chất này cho các mục đích đặc biệt như nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, quốc phòng, an ninh hoặc điều tra chuyên ngành. Trường hợp hoạt động không có giấy phép, doanh nghiệp có thể bị xử phạt nặng hoặc đình chỉ hoạt động theo quy định pháp luật.
2. Điều kiện xin giấy phép kinh doanh hóa chất bảng 1
Điều kiện xin giấy phép kinh doanh hóa chất Bảng 1 được pháp luật quy định rất chặt chẽ do đây là nhóm hóa chất đặc biệt, tiềm ẩn rủi ro cao về an toàn và an ninh.

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 10 Nghị định 33/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp muốn được cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1 phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Tư cách pháp lý hợp lệ: Doanh nghiệp phải được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Đảm bảo cơ sở vật chất – kỹ thuật: Nhà xưởng, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất hóa chất Bảng 1 phải đáp ứng tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và yêu cầu quản lý chuyên ngành.
- Yêu cầu về nhân sự chuyên môn: Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật trực tiếp phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất Bảng 1 phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành hóa chất.
- Huấn luyện an toàn hóa chất: Người đứng đầu đơn vị, người phụ trách sản xuất, cán bộ an toàn hóa chất, người giám sát và người lao động trực tiếp tiếp xúc với hóa chất Bảng 1 bắt buộc phải được đào tạo, huấn luyện về an toàn hóa chất theo quy định.
- Giới hạn mục đích sản xuất: Hóa chất Bảng 1 chỉ được phép sản xuất phục vụ các mục đích đặc biệt như nghiên cứu khoa học, phân tích – kiểm nghiệm, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, quốc phòng và an ninh.
- Giới hạn quy mô sản xuất:
- Đối với cơ sở sản xuất đơn lẻ: dung tích mỗi thiết bị phản ứng không vượt quá 100 lít, tổng dung tích các thiết bị có dung tích trên 5 lít không quá 500 lít.
- Đối với các cơ sở khác: tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm cho mục đích bảo vệ; không quá 100 gam/năm đối với từng loại hóa chất phục vụ nghiên cứu, y tế, dược phẩm và tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm; riêng phòng thí nghiệm không vượt quá 100 gam/năm.
3. Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh hóa chất Bảng 1

Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 33/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1 cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép: Lập theo Mẫu số 01 – Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 33/2024/NĐ-CP.
- Bản thuyết minh điều kiện sản xuất hóa chất: Thực hiện theo Mẫu số 05 – Phụ lục II, trong đó trình bày chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật, quy trình và biện pháp an toàn.
- Bản sao bằng cấp chuyên môn: Bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành hóa chất của Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật trực tiếp phụ trách hoạt động sản xuất.
- Giấy tờ chứng minh huấn luyện an toàn hóa chất: Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra, huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định.
- Hồ sơ môi trường: Bản sao Quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận các tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền.
- Hồ sơ phòng cháy chữa cháy (PCCC):
- Đối với cơ sở thuộc diện thẩm duyệt thiết kế PCCC: Nộp bản sao Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC của cơ quan Cảnh sát PCCC.
- Đối với cơ sở không thuộc diện thẩm duyệt thiết kế: Nộp bản sao Biên bản kiểm tra an toàn PCCC hoặc văn bản xác nhận đáp ứng điều kiện an toàn PCCC.
- Bản cam kết về mục đích sản xuất: Cam kết chỉ sản xuất hóa chất Bảng 1 cho các mục đích đặc biệt như nghiên cứu khoa học, phân tích – kiểm nghiệm, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, quốc phòng và an ninh.
Hồ sơ bổ sung gồm:
- Bản sao Căn cước công dân của người đề nghị cấp phép;
- Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho cá nhân khác thực hiện thủ tục (kèm bản sao CCCD của người được ủy quyền).
4. Quy trình xin cấp giấy phép kinh doanh hóa chất Bảng 1
Quy trình xin giấy phép kinh doanh hóa chất Bảng 1 được thực hiện theo trình tự chặt chẽ nhằm đảm bảo kiểm soát an toàn, an ninh đối với nhóm hóa chất đặc biệt này.

Căn cứ Điều 11 Nghị định 33/2024/NĐ-CP, thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1 được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị cấp phép
Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn một trong hai hình thức nộp hồ sơ:
- Nộp trực tuyến: Kê khai và gửi hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia với mã thủ tục 1.003820;
- Nộp trực tiếp: Trường hợp địa phương chưa triển khai thủ tục trực tuyến, người đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nhận giấy biên nhận.
Bước 2: Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện. Thời gian chỉnh sửa hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
Bước 3: Thẩm định và cấp giấy phép
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong 16 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định hồ sơ và kiểm tra điều kiện sản xuất thực tế.
- Trường hợp đủ điều kiện: Trong vòng 03 ngày làm việc, UBND cấp tỉnh cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1 theo Mẫu số 03 – Phụ lục II Nghị định 33/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp không đủ điều kiện: Cơ quan cấp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do không cấp phép trong 03 ngày làm việc.
Trường hợp cần thiết, UBND cấp tỉnh có thể lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành trước khi quyết định cấp phép. Thời gian lấy ý kiến tối đa 05 ngày làm việc (không tính thời gian gửi – nhận văn bản và không tính vào thời hạn cấp phép). Nếu quá thời hạn này mà không có phản hồi, được xem là đồng ý với đề nghị cấp giấy phép.
5. Trách nhiệm của tổ chức được cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất Bảng 1
Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 33/2024/NĐ-CP, sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1, tổ chức, cá nhân phải thực hiện đầy đủ các trách nhiệm sau:

- Chỉ được phép tiến hành sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng 1 khi đã được cấp Giấy phép hợp lệ và đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp luật liên quan đến phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và an toàn hóa chất.
- Duy trì liên tục các điều kiện đã được thẩm định trong suốt quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng 1; đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý hóa chất theo pháp luật hiện hành.
- Thực hiện lập sổ theo dõi riêng đối với hoạt động mua bán hóa chất Bảng 1. Sổ theo dõi phải thể hiện đầy đủ các thông tin như: tên hóa chất, hàm lượng, khối lượng xuất khẩu, nhập khẩu, mua vào, bán ra, tồn kho; thông tin khách hàng gồm tên đơn vị, địa chỉ trụ sở, địa điểm kinh doanh, số điện thoại liên hệ và mục đích sử dụng hóa chất.
- Thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ báo cáo định kỳ, cũng như chấp hành các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Lưu giữ Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng 1 tại cơ sở hoạt động để phục vụ công tác kiểm soát an toàn hóa chất và xuất trình khi cơ quan chức năng yêu cầu.
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp hóa chất Bảng 1 bị mất mát, thất lạc trong quá trình vận chuyển hoặc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh.
6. Dịch vụ xin Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1 tại AZTAX
Hóa chất Bảng 1 là nhóm hóa chất đặc biệt, thuộc diện quản lý chặt chẽ và chỉ được phép sản xuất khi có chấp thuận của Bộ Công Thương. Trên thực tế, quá trình xin giấy phép thường phát sinh nhiều vướng mắc liên quan đến điều kiện pháp lý, hồ sơ kỹ thuật và thủ tục hành chính.

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ những khó khăn này, AZTAX cung cấp dịch vụ xin Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1 trọn gói, từ tư vấn điều kiện, chuẩn bị hồ sơ đến làm việc với cơ quan có thẩm quyền. Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực giấy phép Bộ Công Thương, AZTAX cam kết mang đến giải pháp nhanh chóng, đúng quy định và tối ưu thời gian cho doanh nghiệp trong suốt quá trình xin cấp phép.
Bên cạnh đó, AZTAX đại diện doanh nghiệp chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ, thực hiện kê khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia và theo dõi xuyên suốt quá trình thẩm định của cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc giải trình, đội ngũ chuyên viên sẽ hỗ trợ xử lý nhanh chóng, đúng trọng tâm, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, hạn chế rủi ro bị trả hồ sơ hoặc kéo dài thời gian cấp phép.
7. Một số câu hỏi thường gặp
Câu 1: Hóa chất Bảng 1 là gì?
Hóa chất Bảng 1 là nhóm hóa chất đặc biệt, có mức độ quản lý nghiêm ngặt, chỉ được phép sản xuất, kinh doanh cho các mục đích cụ thể theo quy định của pháp luật.
Câu 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh hóa chất Bảng 1 ở đâu?
Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng 1 nộp hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại Bộ Công Thương. Đây là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, đánh giá điều kiện thực tế và trình cấp có thẩm quyền xem xét việc cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép theo quy định của Nghị định 33/2024/NĐ-CP.
Câu 3: Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh hóa chất bảng 1?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 33/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 8 Nghị định 146/2025/NĐ-CP), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở sản xuất là cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1 cho doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Câu 4: Giấy phép kinh doanh hóa chất Bảng 1 có thời hạn bao lâu?
Theo quy định hiện hành, giấy phép kinh doanh (sản xuất) hóa chất Bảng 1 có thời hạn tối đa 05 năm kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp. Khi giấy phép sắp hết hiệu lực, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục xin cấp lại hoặc gia hạn nếu tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng 1, đồng thời đảm bảo vẫn đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn, môi trường và quản lý hóa chất theo quy định pháp luật.
Tóm lại, giấy phép kinh doanh hóa chất Bảng 1 là yêu cầu pháp lý không thể thiếu đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các loại hóa chất đặc thù thuộc diện quản lý chặt chẽ về an toàn và an ninh. Việc chủ động tìm hiểu quy định, chuẩn bị hồ sơ đúng chuẩn và thực hiện đầy đủ các bước theo quy định sẽ giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian xử lý, tối ưu chi phí và tránh các rủi ro pháp lý phát sinh. Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn hãy liên hệ ngay với AZTAX để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng nhé!











