Nhà đầu tư nước ngoài được phép góp vốn bằng ngoại tệ không?

Nhà đầu tư nước ngoài được phép góp vốn bằng ngoại tệ không?

Việc góp vốn bằng ngoại tệ ngày càng phổ biến khi doanh nghiệp Việt Nam mở rộng hợp tác quốc tế và thu hút nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, hình thức góp vốn này có những quy định chặt chẽ về tỷ giá, tài khoản thanh toán và hồ sơ chứng minh nguồn tiền. Nắm rõ các quy tắc pháp lý không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro mà còn đảm bảo được tính hợp lệ trong quá trình đầu tư và kê khai thuế. Hãy cùng AZTAX theo dõi ngay bên dưới nhé!

1. Ngoại tệ là gì?

Ngoại tệ là thuật ngữ dùng để chỉ tiền tệ của quốc gia khác, được chấp nhận trong các hoạt động thanh toán xuyên biên giới. Nhóm tiền tệ này bao gồm nhiều loại phổ biến như USD, EUR, JPY cùng nhiều đồng tiền quốc tế khác. Ngoại tệ giữ vai trò then chốt trong các hoạt động thương mại toàn cầu, đầu tư nước ngoài và du lịch, giúp các bên ở những quốc gia khác nhau có thể thực hiện giao dịch tài chính một cách thuận lợi.

Ngoại tệ là gì?
Ngoại tệ là gì?

2. Nhà đầu tư nước ngoài được phép góp vốn bằng ngoại tệ không?

, nhà đầu tư Việt Nam có quyền góp vốn đầu tư bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam, theo mức vốn góp đã được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động. Việc này phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật chuyên ngành, đặc biệt áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành tại Việt Nam.

Nhà đầu tư nước ngoài được phép góp vốn bằng ngoại tệ không?
Nhà đầu tư nước ngoài được phép góp vốn bằng ngoại tệ không?

Theo như quy định tại khoản 23 điều 3 Luật Đầu tư 2020, “vốn đầu tư” được hiểu là toàn bộ tiền và tài sản hợp pháp theo quy định của pháp luật dân sự và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, được sử dụng để triển khai hoạt động kinh doanh.

Đồng thời Khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 cũng nêu rõ rằng “tài sản góp vốn có thể là đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật và các loại tài sản khác có thể định giá bằng tiền Việt Nam”.

Theo điểm a Khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối, ngoại tệ là đồng tiền của các quốc gia khác hoặc đồng tiền chung được dùng trong thanh toán quốc tế. Đây chính là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định ngoại tệ là một trong các loại tài sản hợp pháp được phép dùng để góp vốn.

Đặc biệt khoản 1, Điều 4 Thông tư 06/2019/TT-NHNN hướng dẫn quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định rõ:

“Nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam được thực hiện góp vốn đầu tư bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam theo mức vốn góp của nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành), Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, hợp đồng PPP đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tài liệu khác chứng minh việc góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật“.

Như vậy đối chiếu với các quy định đã nêu trên có thể thấy rằng nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước đều được phép góp vốn bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam, tùy theo tỷ lệ vốn đã ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động. Quy định này áp dụng cho cả doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được thành lập và vận hành theo pháp luật chuyên ngành, bảo đảm việc góp vốn phù hợp với hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư.

3. Các hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư là gì?

Các hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư là gì?
Các hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư là gì?

Đối với hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo Điều 25 Luật Đầu tư 2020 được quy định như sau:

(1) Nhà đầu tư có thể góp vốn vào tổ chức kinh tế thông qua các hình thức sau:

  • Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần
  • Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh
  • Góp vốn vào các tổ chức kinh tế khác mà không thuộc các trường hợp nêu tại điểm a và điểm b khoản này.

(2) Nhà đầu tư thực hiện mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau:

  • Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc từ các cổ đông
  • Mua phần vốn góp của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty
  • Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh
  • Mua phần vốn góp của thành viên trong các tổ chức kinh tế khác mà không thuộc các trường hợp nêu tại các điểm a, b và c khoản này.

4. Một số quy định về nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ

Một số quy định về nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ giúp làm rõ quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư khi sử dụng ngoại tệ để tham gia vào các dự án, công ty tại Việt Nam. Việc nắm vững những quy định này không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa hiệu quả góp vốn, đồng thời hạn chế rủi ro trong các giao dịch đầu tư quốc tế.

Một số quy định về nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ
Một số quy định về nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ

4.1 Thời điểm nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ?

Thời điểm góp vốn bằng ngoại tệ của nhà đầu tư thường chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như bối cảnh kinh tế – chính trị của quốc gia liên quan, diễn biến thị trường tài chính quốc tế, cùng các chỉ số kinh tế quan trọng như tỷ giá và lãi suất. Thông thường, khi tỷ giá hối đoái duy trì mức ổn định và lãi suất tại quốc gia sở tại cao hơn so với các thị trường khác, nhà đầu tư có xu hướng lựa chọn góp vốn bằng ngoại tệ nhằm tận dụng cơ hội sinh lời tốt hơn.

4.2 Thời điểm nhà đầu tư chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn bằng ngoại tệ?

Căn cứ Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, nhà đầu tư khi góp vốn phải thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản theo các quy định sau:

  • Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất

Trường hợp tài sản góp vốn thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu hoặc có giá trị quyền sử dụng đất, người góp vốn phải tiến hành thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đáng chú ý, việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn không phải nộp lệ phí trước bạ.

  • Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu

Đối với tài sản không thuộc diện đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn được thực hiện thông qua giao nhận tài sản và phải được lập biên bản xác nhận.

Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau:

  • Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Họ tên, địa chỉ thường trú, thông tin giấy tờ pháp lý hoặc quyết định thành lập/đăng ký của người góp vốn;
  • Chủng loại tài sản và số lượng tài sản góp vốn;
  • Giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ tương ứng trong vốn điều lệ của doanh nghiệp;
  • Ngày bàn giao tài sản;
  • Chữ ký của người góp vốn hoặc người được ủy quyền và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

5. Một số vấn đề pháp lý cần lưu ý khi góp vốn bằng ngoại tệ?

Khi góp vốn bằng ngoại tệ, nhà đầu tư không chỉ cần quan tâm đến số vốn và hình thức góp mà còn phải lưu ý các vấn đề pháp lý quan trọng.

Một số vấn đề pháp lý cần lưu ý khi góp vốn bằng ngoại tệ?
Một số vấn đề pháp lý cần lưu ý khi góp vốn bằng ngoại tệ?

Cổ phần hoặc phần vốn góp được thanh toán bằng tài sản không phải Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc vàng chỉ được xem là hoàn tất khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã được chuyển sang cho doanh nghiệp.

Đối với tài sản được đưa vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân, người góp vốn không phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

Mọi giao dịch mua, bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp và việc nhận cổ tức của nhà đầu tư nước ngoài phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp các bên thanh toán bằng tài sản.

6. Câu hỏi thường gặp

Câu 1: Góp vốn bằng ngoại tệ có phải quy đổi sang Việt Nam đồng không?

Theo khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng hoặc các tài sản khác có thể định giá bằng Đồng Việt Nam.
Như vậy, chỉ những loại ngoại tệ không thuộc diện tự do chuyển đổi mới cần phải quy đổi sang giá trị Đồng Việt Nam khi góp vốn.

Câu 2: Người Hàn Quốc có thể góp vốn bằng đồng Won không?

Nhà đầu tư Hàn Quốc có thể sử dụng đồng Won để góp vốn, nhưng cần thực hiện việc chuyển đổi sang Đồng Việt Nam thông qua các ngân hàng hoặc tổ chức tài chính được phép tại Việt Nam, đảm bảo tuân thủ các quy định về ngoại hối.

Câu 3: Người Nhật Bản muốn góp vốn thành lập công ty cổ phần tại Việt Nam có được góp vốn bằng ngoại tệ không? Khi nào phải góp vốn?

Nhà đầu tư Nhật Bản hoàn toàn có thể góp vốn bằng ngoại tệ, tuy nhiên cần tuân thủ các quy định về quản lý ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.
Về thời điểm góp vốn, thường được xác định theo quy định của doanh nghiệp và pháp luật Việt Nam, cụ thể là trong Quyết định thành lập công ty cổ phần.

Việc góp vốn bằng ngoại tệ là một trong những bước quan trọng giúp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án tại Việt Nam một cách hợp pháp và hiệu quả, đồng thời tuân thủ đầy đủ các quy định về quản lý ngoại hối và vốn đầu tư. Để đảm bảo quá trình góp vốn diễn ra thuận lợi, chính xác về mặt pháp lý và tối ưu hóa quyền lợi cho nhà đầu tư, liên hệ ngay AZTAX để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện thủ tục góp vốn bằng ngoại tệ nhanh chóng, chuyên nghiệp.

Theo quy định tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP ban hành ngày 14/5/2013, từ ngày 01/7/2013 toàn bộ doanh nghiệp trên cả nước — bao gồm khu vực nhà nước và ngoài nhà nước — đều phải áp dụng thống nhất nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương theo quy định của pháp luật.

Đối với công chức và viên chức, tiền lương được xác định theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP với công thức:

Tiền lương hiện hưởng = Mức lương cơ sở × Hệ số lương hiện hưởng

Trong công thức này:

  • Mức lương cơ sở là mức thu nhập tối thiểu người lao động được hưởng khi làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Con số này sẽ được Nhà nước điều chỉnh định kỳ dựa trên tình hình kinh tế – xã hội từng giai đoạn.
  • Từ ngày 01/7/2023, mức lương cơ sở được ấn định là 1.800.000 đồng/tháng, theo Nghị quyết 69/2022/QH15 và Nghị định 24/2023/NĐ-CP.

Hệ số lương hiện hưởng thể hiện mức chênh lệch thu nhập giữa các chức danh, cấp bậc, tương ứng với trình độ, chuyên môn và vị trí công việc. Hệ số này được phân nhóm và quy định trong các phụ lục ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP, mỗi nhóm công chức – viên chức sẽ có hệ số riêng biệt.

Ví dụ:

  • Công chức loại A1 có hệ số lương khởi điểm Bậc 1 là 2,34.
  • Công chức loại A0 bắt đầu với hệ số 2,10.
  • Công chức loại B có hệ số khởi điểm 1,86.

Như vậy, để tính tiền lương theo hệ số, bạn chỉ cần lấy mức lương cơ sở nhân với hệ số lương tương ứng. Chẳng hạn, nếu bạn thuộc nhóm công chức loại A1 và hưởng hệ số 2,34 thì:

Tiền lương hiện hưởng = 1.800.000 × 2,34 = 4.212.000 đồng/tháng

Việc góp vốn bằng ngoại tệ không chỉ giúp nhà đầu tư linh hoạt trong quản lý dòng vốn mà còn mở ra cơ hội tham gia các dự án đầu tư quốc tế một cách thuận lợi. Hiểu rõ quy định pháp luật, thủ tục góp vốn và quyền lợi khi sử dụng ngoại tệ sẽ giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư tối ưu hóa hiệu quả tài chính, đồng thời đảm bảo các giao dịch góp vốn diễn ra minh bạch, hợp pháp. Nếu doanh nghiệp chưa rõ về thủ tục, cách hạch toán hay điều kiện chuyển tiền, việc tìm kiếm sự hỗ trợ từ chuyên gia sẽ giúp xử lý hồ sơ nhanh chóng, tránh sai sót và đảm bảo an toàn trong giao dịch.

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon