Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư mới nhất 2025

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư mới nhất 2025

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư là nội dung quan trọng mà doanh nghiệp có vốn nước ngoài cần nắm rõ khi triển khai dự án tại Việt Nam. Nếu thực hiện sai hồ sơ hoặc không tuân thủ đúng trình tự pháp lý, doanh nghiệp có thể bị kéo dài thời gian cấp phép, ảnh hưởng tiến độ đầu tư và chi phí vận hành. Bài viết của AZTAX sẽ hướng dẫn doanh nghiệp chi tiết từng bước thủ tục mới nhất năm 2025 để đảm bảo hồ sơ được xử lý nhanh chóng và đúng quy định.

1. Hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1.1 Hồ sơ xin giấy chứng nhận đầu tư

Bộ hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm các giấy tờ cơ bản sau:

[1] Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.

[2] Đề xuất dự án đầu tư (*).

[3] Giấy tờ chứng minh địa điểm thực hiện dự án tại Việt Nam, bao gồm:

  • Hợp đồng thuê nhà, văn phòng hoặc cơ sở vật chất phục vụ dự án.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của bên cho thuê, ví dụ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy phép kinh doanh hoặc các giấy tờ tương đương.
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

[4] Văn bản giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án, áp dụng đối với các dự án cần thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ.

[5] Bản sao hộ chiếu/CCCD của người Việt Nam (trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án chung với người Việt Nam).

Ngoài ra, tùy thuộc vào loại nhà đầu tư, hồ sơ cần bổ sung các giấy tờ sau:

  • Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân:
    • Bản sao công chứng hộ chiếu.
    • Văn bản chứng minh số dư tài khoản ngân hàng bằng hoặc lớn hơn số vốn đầu tư, hoặc các tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính.
  • Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức:
    • Bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    • Bản sao hộ chiếu/CCCD của người đại diện phần vốn góp của tổ chức tại Việt Nam.
    • Báo cáo tài chính có kiểm toán trong vòng 2 năm gần nhất (hợp pháp hóa lãnh sự còn hiệu lực trong 90 ngày) hoặc cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ, hoặc các tài liệu khác có giá trị tương đương.

(*) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung cơ bản sau:

  • Thông tin về nhà đầu tư thực hiện dự án.
  • Mục tiêu hoạt động và phạm vi hoạt động của dự án.
  • Quy mô dự án, bao gồm diện tích, năng lực sản xuất hoặc phạm vi dịch vụ.
  • Vốn đầu tư và phương án huy động vốn để triển khai dự án.
  • Địa điểm, thời hạn và tiến độ thực hiện dự án.
  • Nhu cầu lao động để thực hiện dự án.
  • Các nội dung khác liên quan đến hoạt động và triển khai dự án.

Lưu ý quan trọng:

  • Tất cả văn bản và giấy tờ trong bộ hồ sơ phải được trình bày bằng tiếng Việt.
  • Trường hợp hồ sơ có tài liệu bằng ngôn ngữ nước ngoài, tài liệu phải được hợp thức hóa lãnh sự tại Đại sứ quán Việt Nam ở nước sở tại, sau đó dịch thuật, công chứng và nộp kèm bản gốc tài liệu nước ngoài.

1.2 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1.2.1 Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Nhà đầu tư cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

[1] Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.

[2] Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư.

[3] Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

[4] Đề xuất dự án đầu tư.

  • Trong trường hợp pháp luật về xây dựng yêu cầu lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nhà đầu tư có thể nộp báo cáo này thay cho đề xuất dự án.

[5] Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc các tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án, áp dụng khi dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.

[6] Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án, áp dụng cho các dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ theo pháp luật về chuyển giao công nghệ.

[7] Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

[8] Các tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư hoặc yêu cầu về năng lực, điều kiện của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Nơi nộp hồ sơ

  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án trong các khu này.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư:
    • Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đối với dự án ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
    • Cấp Giấy chứng nhận đối với các dự án:
      1. Thực hiện tại hai tỉnh trở lên.
      2. Thực hiện trong và ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
      3. Thực hiện trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chưa thành lập Ban Quản lý hoặc không thuộc phạm vi quản lý Ban Quản lý.

Thời gian cấp Giấy chứng nhận:

Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

5.2.2 Đối với dự án đầu tư thuộc quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư

Nhà đầu tư cần chuẩn bị 04 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

[1] Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, kèm cam kết chịu mọi chi phí và rủi ro nếu dự án không được chấp thuận.

[2] Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư.

[3] Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

[4] Đề xuất dự án đầu tư.

  • Trong trường hợp pháp luật về xây dựng yêu cầu lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nhà đầu tư có thể nộp báo cáo này thay cho đề xuất dự án.

[5] Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc các tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án, áp dụng khi dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.

[6] Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án, áp dụng đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ theo pháp luật về chuyển giao công nghệ.

[7] Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

[8] Các tài liệu khác liên quan đến dự án hoặc yêu cầu về năng lực, điều kiện của nhà đầu tư theo quy định pháp luật (nếu có).

Nơi nộp hồ sơ

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án:
    • Thuộc thẩm quyền chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.
    • Thực hiện đồng thời trong và ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
    • Trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chưa thành lập Ban Quản lý hoặc không thuộc phạm vi quản lý Ban Quản lý.
  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Thời gian xử lý

  • Chấp thuận chủ trương đầu tư: Trong vòng 35 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư.
  • Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và đồng thời chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận.

5.2.3 Đối với dự án đầu tư thuộc quyền quyết định của Thủ tướng chính phủ

Thành phần hồ sơ:

  • Tương tự như hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Nơi nộp hồ sơ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Số lượng hồ sơ: 08 bộ hồ sơ.

Thời gian xử lý:

  • Xin chấp thuận chủ trương đầu tư:
    • Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ để lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan nhà nước có liên quan.
    • Trong 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến phải gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư kết quả thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý.
  • Trong 40 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ hồ sơ, lập báo cáo thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.
  • Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
  • Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận cho dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận.

Lưu ý:

  • Nếu dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên, Thủ tướng Chính phủ sẽ chỉ định cơ quan đăng ký đầu tư của một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ dự án.

5.2.4 Đối với dự án đầu tư thuộc chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội

Thành phần hồ sơ:

  • Tương tự như hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Nơi nộp hồ sơ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Số lượng hồ sơ: 20 bộ hồ sơ.

Thời gian xử lý:

[1] Xin chấp thuận chủ trương đầu tư:

  • Trong 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
  • Trong 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định đầy đủ các nội dung cần thiết để trình Chính phủ.
  • Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.
  • Quốc hội xem xét và thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư.

[2] Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

  • Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận.

2. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, bao gồm các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phải được lập bằng tiếng Việt.
  • Nếu hồ sơ có tài liệu bằng ngôn ngữ nước ngoài, nhà đầu tư bắt buộc phải kèm theo bản dịch tiếng Việt.
  • Trong trường hợp hồ sơ gồm cả bản tiếng Việt và bản tiếng nước ngoài, bản tiếng Việt sẽ được sử dụng để thực hiện các thủ tục đầu tư.
  • Nhà đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu có sự khác biệt giữa bản dịch, bản sao và bản chính, cũng như nếu nội dung giữa bản tiếng Việt và bản tiếng nước ngoài không trùng khớp.

3. Các trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Các trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Các trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

[1] Các dự án bắt buộc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật đầu tư.

[2] Các dự án không bắt buộc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước.
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế theo khoản 2 Điều 23 của Luật đầu tư.
  • Các hình thức đầu tư góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp tại tổ chức kinh tế.

[3] Thực hiện dự án sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư

  • Đối với dự án đầu tư quy định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật đầu tư, nhà đầu tư trong nướctổ chức kinh tế theo khoản 2 Điều 23 chỉ được triển khai dự án sau khi nhận chấp thuận chủ trương đầu tư.

[4] Nguyện vọng cấp Giấy chứng nhận đầu tư

  • Nếu nhà đầu tư muốn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án thuộc điểm a và điểm b khoản 2, thủ tục sẽ được thực hiện theo Điều 38 của Luật đầu tư.

4. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đầu tư

Điều kiện cấp giấy chứng nhận đầu tư
Điều kiện cấp giấy chứng nhận đầu tư

Theo khoản 2 Điều 38 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài có thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam đối với các dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

[1] Nhà đầu tư đủ điều kiện: Cá nhân mang quốc tịch hoặc tổ chức có trụ sở chính tại các quốc gia là thành viên của WTO cùng Việt Nam.

Ngành nghề đầu tư hợp pháp: Ngành nghề đăng ký đầu tư phải nằm trong biểu cam kết của WTO và không thuộc danh mục các ngành nghề cấm kinh doanh.

[2] Địa điểm thực hiện dự án: Dự án phải được triển khai tại Việt Nam.

[3] Điều kiện tiếp cận thị trường: Dự án đáp ứng các quy định về tiếp cận thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài.

[4] Điều kiện về quy mô dự án: Dự án đáp ứng các yêu cầu về suất đầu tư trên diện tích đất hoặc quy mô lao động, nếu có.

[5] Phù hợp quy hoạch: Dự án phải phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế có liên quan, nếu áp dụng.

5. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại các Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư 2020, với thời hạn cụ thể như sau:

  • Trường hợp 1: Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và đồng thời chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận.
  • Trường hợp 2: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với các dự án không thuộc Trường hợp 1.

6. Lưu ý cần biết sau khi thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Lưu ý cần biết sau khi thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư
Lưu ý cần biết sau khi thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Sau khi hoàn tất thủ tục xin cấp Giấy phép đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài cần tiến hành các bước sau:

  • Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Hoàn thiện các thủ tục sau khi thành lập công ty, bao gồm: treo bảng hiệu, khắc con dấu, mở tài khoản ngân hàng, mua chữ ký số, khai nộp hồ sơ thuế, đăng ký hóa đơn điện tử và các thủ tục khác liên quan đến hoạt động doanh nghiệp.
  • Mở tài khoản góp vốn đầu tư và thực hiện nghĩa vụ góp vốn theo đúng số vốn đã đăng ký trong Giấy phép đầu tư.
  • Triển khai dự án đầu tư đúng nội dung và phạm vi đã được cấp phép trong Giấy phép đầu tư.
  • Xin giấy phép con nếu doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện, tuân thủ theo quy định pháp luật.
  • Lưu ý đối với ngành nghề phân phối bán buôn, bán lẻ:
    • Nếu mục tiêu dự án là phân phối bán buôn, nhà đầu tư có thể đăng ký hoạt động bình thường.
    • Nếu mục tiêu dự án là phân phối bán lẻ, nhà đầu tư cần xin Giấy phép phân phối do Sở Công Thương cấp.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư cần được thực hiện đúng ngay từ đầu để doanh nghiệp hạn chế rủi ro và đảm bảo tiến độ dự án. AZTAX luôn đồng hành với sự chuyên nghiệp và hỗ trợ tận tâm trong mọi khâu pháp lý. Liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn đầy đủ và chuẩn xác nhất.

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon