Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất và những quy định đi kèm

Thực trạng hiện nay cho thấy, có rất nhiều người lao động mặc dù đã tham gia đóng Bảo hiểm Xã hội nhưng vẫn chưa nắm rõ những quy định, hồ sơ hưởng chế độ tử tuất trong bảo hiểm tử tuất và hưu trí. Để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, AZTAX sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin cơ bản qua bài viết sau đây.

1. Bảo hiểm tử tuất là gì ?

Bảo hiểm tử tuất là gì và hồ sơ hưởng chế độ tử tuất
Bảo hiểm tử tuất là gì và hồ sơ hưởng chế độ tử tuất

Bảo hiểm tử tuất là chế độ của bảo hiểm xã hội dành của người lao động đã mất. Bảo hiểm tử tuất có mục đích nhằm giảm bớt đi phần nào gánh nặng tài chính cho người thân lao động đã mất. Từ đó giúp ổn định cuộc sống cho gia đình, người thân của họ và các khoản phí sinh hoạt của người tham gia bảo hiểm chẳng may qua đời.

2. Quy định về chế độ trợ cấp tử tuất trong luật bảo hiểm tử tuất 

Quy định về chế độ tử tuất trong luật bảo hiểm tử tuất
Quy định về chế độ tử tuất trong luật bảo hiểm tử tuất

Sau đây AZTAX sẽ nêu một vài trường hợp phổ biến về các chế độ bảo hiểm tử tuất nhằm giúp bạn giải đáp được những thắc mắc của mình.

2.1 Chế độ tử tuất cho quân nhân

2.1.1 Đối tượng được hưởng chế độ tử tuất cho quân nhân và hồ sơ hưởng chế độ tử tuất

  • Sĩ quan, Quân nhân hiện đang công tác tại Quân đội nhân dân;
  • Sĩ quan, Hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn tại công an nhân dân;
  • Người làm công tác quan trọng được hưởng phụ cấp như người làm Quân nhân.

2.1.2 Mức hưởng và hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp tử tuất trợ cấp hàng tháng của thân nhân quân nhân

Căn cứ theo Điều 68 Luật bảo hiểm xã hội 2014, mức trợ cấp hàng tháng đối với quân dân qua đời được tính như sau:

  • Đối với mỗi người thân của quân dân sẽ được hưởng khoản trợ cấp bằng 50% mức lương cơ sở, còn đối với người thân của quân nhân không có người nuôi dưỡng trực tiếp thì sẽ được hưởng mức trợ cấp bằng 70% mức lương cơ sở;
  • Số lượng người thân của quân nhân không được trên 4 người và được áp dụng đối với trường hợp thuộc quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật bảo hiểm xã hội 2014;
  • Đối với trường hợp (>2 người) chẳng may qua đời thì người thân sẽ được hưởng mức trợ cấp là gấp đôi theo quy định;
  • Thời điểm được nhận mức trợ cấp tử tuất hàng tháng áp dụng kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 66 của Luật bảo hiểm xã hội này chẳng may qua đời;
  • Đối với trường hợp người mẹ đang mang thai mà người bố chẳng may qua đời thì khoản trợ cấp này sẽ tính từ lúc người con được sinh ra.

2.2  Chế độ tử tuất đối với người cao tuổi và hồ sơ hưởng chế độ tử tuất

2.2.1 Đối tượng người cao tuổi được hưởng chế độ tử tuất như sau

Người cao tuổi (≥ 80 tuổi) không được nhận lương hưu, không được nhận trợ cấp xã hội và đóng bảo hiểm xã hội mỗi tháng.

2.2.2 Mức hưởng trợ cấp được tính như sau

Chi phí mai táng dành cho người mất sẽ được áp dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 (= 20 lần mức chuẩn trợ giúp). Người mất sẽ được hưởng mức mai táng với các mức khác nhau thì sẽ được hưởng một mức trợ cấp mai táng cao nhất nếu nằm trong Khoản 1 Điều này.

Ví dụ: Nếu ông B đã 90 tuổi đang hưởng trợ cấp bảo hiểm mỗi tháng sẽ được nhận khoản trợ cấp hỗ trợ mỗi tháng theo chế độ tử tuất đối với người cao tuổi và lúc qua đời sẽ được hỗ trợ chi phí mai táng.

Xem thêm bài viết: cách chốt sổ bảo hiểm xã hội.

2.3 Chế độ tử tuất đối với người đang làm việc hoặc hưởng lương hưu

2.3.1 Đối tượng được hưởng chế độ tử tuất bao gồm những đối tượng sau đây

  • Lao động qua đời do tai nạn khi tham gia làm việc, bệnh nghề nghiệp hoặc qua đời trong thời gian điều trị tai nạn khi tham gia lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Lao động là người đang hưởng lương hưu;
  • Lao động là người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động;
  • Lao động là người mắc bệnh nghề nghiệp mỗi tháng nhưng đã thôi việc.

2.3.2 Mức hưởng mỗi tháng được đặt ra

Công thức tính mức mức hưởng như sau:

Mức hưởng = 48 x Lương hưu – 0,5 x (Số tháng đã hưởng lương hưu – 2) x Lương hưu

Nhằm giải đáp thêm những thắc mắc đi kèm, sau đây AZTAX sẽ nói một số quy định cơ bản về bảo hiểm hưu trí.

3. Quy định về chế độ hưởng bảo hiểm hưu trí

Quy định về chế độ hưởng bảo hiểm hưu trí
Quy định về chế độ hưởng bảo hiểm hưu trí

3.3.1 Đối tượng sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí

Là lao động đã đóng bảo hiểm xã hội (>20 năm) và đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi hoặc đúng tuổi.

3.3.2 Mức hưởng lương hưu hàng tháng sẽ được tính như sau

Để tính mức hưởng lương hưu chúng ta cần tính trung bình đóng bảo hiểm xã hội và tỷ lệ hưởng lương hưu. Trong đó tiền lương trung bình đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng công thức:

Cách tính lương hưu hàng tháng

Mức tỷ lệ hưởng lương hưu được xác lập bằng cách cứ đủ 20 năm sẽ được tính là 45% và cộng thêm với mỗi năm là 2%. Mức hưởng tối đa đã quy định là 75%.

Để biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng tham khảo bài viết: Cách tính lương hưu.

4. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất theo luật bảo hiểm xã hội

Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất theo luật bảo hiểm xã hội
Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất
theo luật bảo hiểm xã hội

Theo Điều 111 Luật bảo hiểm xã hội 2014 hồ sơ bao gồm giấy tờ như sau:

Trường hợp 1 đối với người đang đóng và bảo lưu đóng bảo hiểm xã hội:

  • Sổ bảo hiểm xã hội;
  • Bản sao giấy chứng tử;
  • Bản sao tuyên bố đã qua đời của Tòa án;
  • Tờ khai của người thân với trường hợp đủ điều kiện để được hưởng mỗi tháng nhưng vẫn chọn trợ cấp một lần;
  • Biên bản tai nạn làm việc lưu ý đối với trường hợp bị tai nạn giao thông mà được xác định là tai nạn làm việc thì bắt buộc phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm tại hiện trường;
  • Bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chẳng may qua đời hoặc do bệnh nghề nghiệp;
  • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng tham gia làm việc đối với người thân bị suy giảm khả năng (>81%).

Trường hợp 2 đối với người đang hưởng, đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn làm việc, bệnh nghề nghiệp mỗi tháng:

  • Bản sao giấy chứng tử;
  • Giấy chứng tử tuyên bố đã qua đời của tòa án;
  • Tờ khai đã qua đời của người thân;
  • Biên bản họp của các người thân đối với trường đủ điều kiện hưởng một lần nhưng chọn cách hưởng trợ cấp nhận trợ cấp mỗi tháng;
  • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng làm việc đối với người thân bị suy giảm khả năng làm việc (>81%).

Tham khảo bài viết: chốt sổ bảo hiểm xã hội cần những gì.

5. Dịch vụ hỗ trợ làm hồ sơ hưởng chế độ tử tuất

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực Bảo hiểm Xã hội AZTAX nhận thấy rằng do một số người lao động vẫn chưa nắm được các giấy tờ phải có trong hồ sơ hưởng chế độ tử tuất và nếu không may dẫn đến sự sai lệch không đáng có sẽ ảnh hưởng trực tiếp đối với khoản trợ cấp được nhận. Vì vậy AZTAX khuyên bạn nên sử dụng dịch vụ hỗ trợ làm hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp tử tuất.

AZTAX tự tin với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực bảo hiểm cam kết sẽ đem lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng sử dụng các dịch vụ từ phía công ty. Nhanh tay liên hệ với AZTAX để được tư vấn miễn phí dịch vụ. AZTAX – Sự khởi đầu vững chắc cho hành trình khởi nghiệp.

Trả lời